Quán Tẩy Âm Năng Bằng Thạch Thủy

Bình Xit Quán Tẩy

Bình Xit Quán Tẩy

Bình Xịt Tẩy Trượt Bằng Thạch Thủy

Âm Năng, Âm Khí hay Trượt Khí một loại năng lượng không có giá trị cho sự sinh tồn của mọi sự sống. Âm Năng gây bế tắc kinh mạch, bế tắc khí quang. Âm năng hủy hại cơ thể (suy, lão, bịnh, tử…).

Âm Năng Có Nguồn Từ Đâu?

Mỗi một vật thể đều là năng lượng. Có năng lượng tốt và có năng lượng xấu. Năng lượng tốt hay Dương năng là loại năng lượng giúp cho sự phát triển và tồn tại. Trong khi năng lượng xấu – Âm năng lại mang tính cách hủy diệt và không mang lại sự sống.

· Âm năng có khắp mọi nơi dưới nhiều dạng thể. Từ dạng hữu hình tiêu biểu như người, vật (đồ dùng), sinh vật (vi trùng, vi khuẩn, ký sinh trùng…) cho đến dạng vô hình như khí thải (xăng, dầu, CO2, NH3…), tư tưởng, cảm xúc, sóng từ (TV, Radio, Cell phone, Computer, Wireless Network,…), âm nhạc, vong linh…tất cả đều hiện hữu và chứa chứa đựng Âm Năng. Ngay cả bản thân trái đất, Âm Năng là trường năng lượng (ác xạ), độc tố luân lưu trong môi trường.

· Âm năng có ở trong người, trong nhà, trong phòng làm việc, tại cơ quan xí nghiệp, tàu ngầm, xe điện, máy bay, khu vực công cộng…

· Âm Năng có thể dính vào cơ thể bằng nhiều hình thức. Trực tiếp bằng giao tiếp (tiếp xúc với người bịnh, người xấu, môi trường xấu…, gián tiếp do người gởi tới (bùa thư ngải yếm..) hay vào những nơi có nhiều cải vả, chưởi bới.

Ảnh Hưởng Của Âm Năng

Âm Năng làm bế tắc kinh mạch, tắc nghẻn luân xa, làm người suy yếu, bịnh, lão…

Âm Năng làm cho thân thể mệt mỏi, lười biếng, phản ứng chậm chạp…

Âm Năng làm cho chúng ta có những ý tưởng không lành mạnh, những hành động vô ý thức.

Cách Tạo Bình Xịt Thạch Thủy

Thạch đá có nhiều loại. Mỗi loại đều có giao động riêng. Ngâm thạch vào nước là hình thức đưa giao động của Thạch vào nước để tạo một nguồn giao động thực dụng (dễ dàng). Thạch đá thường dùng gồm có Amethyst, Citrine, Amber, Labradorite, Obsidian, Black Tourmaline, Tiger’s Eye… Chúng ta có thể kích hoạt năng lượng của Thạch bằng cách phơi dưới ánh sáng mặt trời, mặt trăng, hay an trì mật chú.

Các loại Thạch dùng cho quán tẩy Âm Năng:

* Black Obsidian – loại thạch thông dụng có sức tẩy hóa Âm Năng và chuyển hóa chúng.

* Amethyst – loại thạch có sức hóa giải Âm Năng và chuyển hóa mạnh.

* Tourmaline – loại thạch có khả năng tẩy trừ và tạo vòng khí quang bảo hộ cơ thể không cho Âm Năng xâm nhập cơ thể. Black Tourmaline thường được dùng cho những môi trường độc hại hay náo động nhiều sau các cuộc tranh luận, bàn cải…

* Citrine – loại thạch mang lại nhiều giao động Dương Năng

* Amber – loại thạch hóa giải Âm Năng nhưng yếu hơn so với Black Obsidian.

* Tiger’s Eye – loại thạch có khả năng bảo hộ và phản hồi Âm Năng về nguồn của chúng (dạng bùa thư ngãi yếm).

* Labradorite – loại thạch ‘vi diệu’ cho việc tẩy trừ và chuyển hóa Âm Năng đa tầng.

* Tektite – loại thạch hóa giải Âm Năng, hổ trợ mạnh mẻ khi kết hợp với Obsidian cho việc mở rộng đến nhiều tầng khí quang khác.

* Blue chalcedony – hộ thạch, phòng chống bùa chú.

Lưu Ý:  Việc quán tẩy bằng bình xịt chỉ có tác dụng phòng chống và bảo hộ cơ thể và các vùng khí quang ở mức độ nào đó mà thôi. Như nếu Âm Năng tồn chứa lâu năm thì cần phải kết hợp với nhiều cách giải khác hoặc tìm đến những nhà chuyên môn hòng có thể giải quyết một cách triệt để. Chẳng hạn như bùa chú thư yếm, người bị nhiễm cần phải tìm sự giúp đở của các thầy chuyên môn vì chúng đã thâm nhập cơ thể, tạo những lỗ thủng ở các vùng khí quang. Quán tẩy bằng bình xịt chỉ tạm thời hóa giải trong khoảng thời gian nào đó mà thôi. Nếu như bị người cố ý gây hại (các thầy bùa, thầy pháp…) thì Âm Năng mà họ gởi đến có thể tấn công cơ thể vào những lúc ta không đề phòng.

* Quán tẩy bằng bình xịt không hoàn toàn bảo vệ cơ thể trong các trường hợp nhiễm độc nặng hay nhiễm độc trường kỳ, người bị nhiễm cần phối hợp với những người có chức năng thích hợp.

Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng Và Phi Cung (Mạng Thổ)

Người Mạng Thổ – Phi Cung Khôn Cấn

Thổ: chủ tín nghĩa.

Chuộng Sắc: vàng, kem, nâu, xám (tốt nhứt).

Hợp sắc đỏ, hồng, cam, tím (dĩ hỏa sinh thổ) (tốt vừa).

Hợp sắc trắng, vàng kim, bạc (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Tây Tứ Cục: Càn Khôn Cấn Đoài.

Gặp: Kim (Càn, Đoài) tương sinh là đắc vị, Thổ (Khôn, Cấn) tị hòa là đăng điện.

Kỵ : Mộc khắc, gặp sắc xanh lục, xanh lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: dùng thạch sắc vàng, kem nâu xám như: ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade.

Tốt nhì: ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade.

Tốt ba: diamond, quartz, white (jade, topaz, sapphire, fluorite, calcite, agate, chalcedony).

Khắc chế: được Thủy, những màu đen, xanh, chàm, nước biển.

Kỵ thạch sắc xanh lục như emerald, peridot, green jade, aventurine, bloodstone, green fluorite, green calcite sẽ bất lợi, đại hung.

Phòng Ngừa Dịch Cúm ‘Swine Flu’ Bằng Nước Súp ‘Tỏi Gà’

swinefluDịch cúm ‘Swine’ một loại dịch cúm gia súc đương thời tại Thành phố Mexico và đang có nguy cơ trở thành một dịch cúm thế giới. Hiện nay, giới chức y tế đã xác minh loại virus của dịch cúm ‘swine’ là loại virus H1N1 một trong số virus thuộc nhóm ‘Influenza A’. Swine flu không hẳn chỉ ảnh hưởng đến gia súc như heo (nói riêng) mà bao gồm luôn cả trâu, bò, dê, ngựa…những động vật 4 chân (cổ ngắn, da dầy…)

Triệu chứng: người nhiễm cúm ‘Swine’ thường có những triệu chứng như sau:

Sốt – fever.

Đau cổ họng – sore throat.

Đau nhức mình mẩy – body aches.

Nhức đầu – headache

Ớn lạnh – chills

Mệt mỏi – fagtigue

** Nạn nhân có thể bị tiêu chảy, ói mữa.

Cơ chế xâm nhập và tác hại của Virus H1N1:

- Tiếp xúc trực tiếp vời người, vật nhiễm virus.

- Tiếp xúc qua không khí.

Virus H1N1 xâm nhập cơ thể bằng đường hô hấp, thức ăn thức uống.

Mức Báo Động: 4 trên 6

Nguyên Tắc Phòng Ngừa:

- Rữa tay thường xuyên

- Đeo khẩu trang, mặt nạ khi ra đường.

- Tránh tiếp xúc với đám đông, những khu vực có nhiều khách vãng lai.

- Báo cáo bác sĩ hay những chuyên viên y tế khi có dấu hiệu nghi ngờ bệnh.

- Tránh tiếp xúc hay dùng những vật liệu, sản phẩm xuất phát từ những vùng đang có bệnh dịch bùng phát (chẳng hạn như tránh những sản phẩm từ Mexico: trái cây, rau quả, vật liệu xây dựng…)

Phòng nga – tiêm chng ca HMO và CEC

- Tamiflu / Cipla (Ấn Độ) – dạng viên nan để uống, sản xuất bởi Cty. Gilead Sciences Inc., Roche

- Relenza – dạng hít hơi, sản xuất bởi Cty. GlaxoSmithKline

- Peramivir – dạng vaccine , sản xuất bởi Cty. Novavax Inc.

- Corvallis – dạng viên nan để uống, sản xuất bởi Cty. AVI Biopharma Inc

Phòng nga bng rau c quanh ta

Hành, hẹ, tỏi, nén và kiệu là loại ‘Ngũ Tân’ thường dùng trong dân gian. Tuy nhiên, hành, tỏi và nén là 3 thứ ‘Ngũ Tân’ có giá trị nâng cao sức đề kháng và phòng chống được nhiều thứ ‘dịch cúm’ do Thiên thời.

Nước Súp ‘Tỏi Gà’

Nguyên liệu gồm: 1 con gà đã được làm sạch sẽ. 1-2 củ tỏi.

Cách nấu: đem nguyên củ tỏi dồn hết vô bụng gà ,đổ 4-5 tô nước sau cho vừa ngập thân gà. Để lữa đun sôi, sau đó để lữa riu riu hầm từ 2-3 tiếng đồng hồ. Uống ngày 2-3 lần. Mỗi lần 1 chén nhỏ.

Ngoài súp ‘Tỏi Gà’ chúng ta có thể ăn thêm hành lá (trụng nước sôi) ở mỗi bữa ăn. Chúng ta có thể dùng thêm nước uống của 5 thứ đậu (Ngũ Đậu).

*** 5 thứ Đậu gồm: xanh, đen, đỏ, trắng, vàng. Tất cả cân lượng bằng nhau đem rang vàng rồi trộn chung với nhau. Mỗi lần dùng , bỏ đậu vảo nước đung sôi 20-30 phút. (50-80g/1 lít nước , tương đương 2-3 muỗng súp đậu/1 lít nước).

Lch s ca Dch Cúm Thế Gii

2003 – Dịch cúm gia cầm – gọi chung là ‘Bird Flu’

2002- 2003 Dịch cúm Than – SARS: 800 người tử vong, phần nhiều là người Á châu. Bệnh xuất hiện ở miền Nam Trung Quốc vào tháng 11/2002 và lây nhiễm qua Hồng Kông vào tháng 2/2003

1997 – Dịch cúm Avian (Avian Flu)

1977 – Dịch cúm Nga (Russian Flu) : bộc phát đầu tháng 5-1977 từ phía Bắc Trung Quốc truyền sang.

1976 – Dịch cúm gia súc tại trại đóng quân Fox Dix, NJ-USA

1968 – Dịch cúm Hồng Kông (HongKong Flu): bộc phát đầu năm 1968, đỉnh cao vào tháng 12/68 cho đến tháng 1/69. Số người tử vong ~ 33 ngàn người ở Hồng Kông. Dịch tái phát vào năm 1970, 1972 tổng số tử vong thế giới lên đến 1 triệu người.

1957 – Dịch cúm Á Đông (Asian Flu)

1939 – Đại Dịch Thế Giới – Great Pandemic Flu: bùng phát vào mùa Hè năm 1939.

1918-1919 – Spanish Flu: số người tử vong từ 20-40% dân số thế giới ~ 50 triệu người. Nạn nhân phần nhiều ở tuổi thành niên (20-50 tuổi).


MOONSTONE – NGUYỆT QUANG THẠCH

February 23, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

 

moonstone

Nguyệt Quang Thạch

Moonstone - Nguyệt Quang Thạch 月光石

  Màu sắc: màu trắng đục như màu vỏ trứng, vàng, trong lợt, trong xanh, xanh.
Công thức hóa học: K[AlSi3O8] +Ba, Fe, Na
Độ cứng: 6.0 – 6.5
Kết cấu: Monoclinic
Khu vực phân bố: India, Sri Lanka, Australia, Vietnam.
Tác dụng trị liệu:
– Trợ tiêu hoá
– Quân bình huyết áp.
– Trợ hệ sinh dục, rất có ích cho thời kỳ mang thai, sinh sản và cho con bú.
– Tẩy độc, chỉnh lại đồng hồ sinh học của cơ thể.
– Ngăn ngừa sự thoái hoá của da, lông, tóc, sự thoái hóa ở những tế bào ở Gan, Tuỵ.
* Moonstone, người xưa thường dùng để trợ giúp trong việc tu luyện khai mở thần thông như thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông.
* Về mặt tâm lý, như theo tên gọi ‘Nguyệt quang thạch’ thuộc Âm nên thường mang tính dịu mát, vì vậy rất tốt để xoa dịu những bức xúc mang tính hưng phấn (tác dụng an thần).
– Hoá giải những cảm xúc ưu phiền, khổ đau lâu ngày.
Hỗ trợ luân xa: LX-4, 5, 6.

FLOURITE – HUỲNH THẠCH

February 23, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

Flourite –  Huỳnh Thạch (Huỳnh = con đom đóm)   萤石

fluoritetumbled
Huỳnh Thạch

Màu sắc: có rất nhiều màu sắc khác nhau như tím xanh, vàng, đỏ, cam, hồng, trắng, nâu…cho tới trong suốt.
Công thức hóa học:  CaF2, Calcium Fluoride
Độ cứng: 4.0
Kết cấu: Cubic
Khu vực phân bố: Cumberland, England; Spain; China; Brazil; Morocco; Bancroft, Ontario, Canada; Naica, Chihuahua, Mexico; Germany; Elmwood, Tennessee; Rosiclare, Illinois; Fort Wayne, Indiana; Pugh Quarry và Wood County-Ohio; Nancy Hanks Mine, Colorado.
Tác dụng trị liệu:

- An thần.
– Da lông tóc.
– Hạ sốt.
– Hạ huyết áp.
Hỗ trợ luân xa: tùy thuộc màu sắc.


EMERALD – LỤC BẢO THẠCH, LAM NGỌC

February 23, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

EMERALD – LỤC BẢO THẠCH, LAM NGỌC  綠寶石

emerald
Lục Bảo Thạch

Màu sắc: thường có màu xanh lam (dợt – đậm) đôi khi cũng có vàng, lục kim, đỏ, hồng hay trong suốt.
Công thức hóa học: Be3Al2(SiO3)6, Beryllium Aluminum Silicate
Loại khác của họ Beryl
Độ cứng: 7.5 – 8.0
Kết cấu: Hexagonal
Khu vực phân bố: khu vực nổi tiếng như Colombia, Africa, Brazil, Russia, Pakistan, California.
Tác dụng trị liệu:
- Trợ giúp thị lực, tăng thị lực, điều chỉnh những rối loạn về thị giác. Ngành nhãn khoa dùng Lam ngọc cấy vào mắt để giúp điều chỉnh thị lực.
– Giúp hồi phục sức khoẻ sau những chấn thương hay mổ xẻ.
– Có tác dụng trợ tim, điều hoà chức năng tuần hoàn, huyết áp.
– Giảm đau, giảm sưng.
– Tác dụng trợ gan, bài độc, tăng chức năng gan.
– Trợ giúp điều trị tiểu đường.
* Về mặt tâm lý, mang lại nhiều hạnh phúc, giúp người đeo vui vẻ, lạc quan, yêu đời. Xoa dịu hàn gắn những vết thương lòng.
Emerald biểu tượng của hạnh phúc, may mắn và lòng chung thủy.
– Lam ngọc – cũng còn là một hộ thạch, dùng để trấn kinh (kinh sợ), bài trừ những điều hắc ám từ bùa chú, thư yếm.
*Tác động kích thích điều chỉnh, khai mở Luân Xa 4.
Hỗ trợ luân xa: LX-5, 4.

CITRINE – HOÀNG TINH THẠCH

February 23, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

Citrine - 黃晶石 - Hoàng Tinh Thạch hay Thạch Anh Vàng

citrine3Màu sắc: thường có màu vàng tới nâu-cam; thường ở dạng khối, Citrine ở thị trường thường là dạng Amethyst do nhiệt hoá (xử lý qua nhiệt).
Công thức hóa học
: SiO2 thuộc họ Thạch anh. 
Độ cứng: 7.0
Kết cấu: Trigonal
Khu vực phân bố: Brazil, Russia, France, Madagascar, Britain, USA.

Tác dụng trị liệu:
- Kích thích tiêu hoá và trợ giúp tiêu hoá, đồng thời có tác dụng nhuận trường, tiêu hoá những u bướu tích tụ trong ruột, bao tử, niệu đạo…
– Tăng cường tuyến giáp và điều tiết hormone.
– Trợ giúp tuần hoàn máu và lọc máu.
– Giúp tăng sức đề kháng chống lại những sự viêm nhiễm ở thận, bàng quang, niệu đạo.
– Làm giảm cơn đau của phụ nữ trong thời kỳ có kinh và mãn kinh.
– Giúp tăng trí nhớ, tăng sự tập trung. Là một diệu thạch giúp người vượt qua sợ hãi, trầm uất, ảo tưởng. – Giúp người tỉnh táo, yên lắng để vào trạng thái bình yên hoà nhập và lãnh hội trí tuệ.
– Về mặt tâm lý, giúp người chấn chỉnh niềm tin, sáng suốt, lạc quan yêu đời.
* Citrine – tượng trưng cho phú quý, giàu sang, chiêu cảm tài lộc, thành công mọi mặt.
Citrine hấp thu năng lượng mặt trời, là biểu tượng của Dương khí – Sinh khí – Sức sống do đó ít bị sự chi phối của các loại năng lượng âm tính khác (trược khí, tà khí).
*** Trong phong thủy, Citrine được an ở cung Tài của căn nhà nhằm làm tăng khí lực giúp mang lại sự đầy đủ cho gia chủ.

 

 Xem thêm chi tiết phần ‘Trang Trí Nội Thất’

LARIMAR – Ngọc Dominican

February 22, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

LARIMAR – Bích Ngọc ‘Dominican’
larimarMàu sắc: xanh lơ cho tới xanh da trời, xanh biển.
Công thức hóa học: NaCa2Si3O8(OH), Sodium Calcium Silicate Hydroxide.
Độ cứng: 6.0
Khu vực phân bố: khu vực Dominican, Bahamas.
Tác dụng trị liệu:
- Giải toả những kết dính vô hình nơi vùng khí quang.
– Kích thích Luân xa 4, 5, 6 và 7.
– Thúc đẩy việc tự điều chỉnh trong và ngoài cơ thể.
– Thông kinh, thông ứ.
– Đặt trực tiếp tại khu vực đang bị sưng, đau sẽ làm giảm sưng, giảm đau.
Về mặt tâm lý:
– Larimar giúp người sáng suốt, tự tin để giải tỏa những căng thẳng, rối rắm gây nên đau khổ.
– Larimar dễ dàng mang lại niềm vui, lòng tin khi giao tiếp với mọi người xung quanh.
Hỗ trợ luân xa: LX-5, 6.

LABRADORITE -HẮC NGUYỆT QUANG THẠCH

February 22, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

labradorite3

Hắc Nguyệt Quang Thạch

Màu sắc: sắc thường xám tối khói đen lẫn với xanh, vàng.
Công thức hóa học: Ca(50-70%) Na(50-30%) (Al, Si) AlSi2 O8, Calcium sodium aluminum silicate.
Độ cứng: 6.0 – 6.5
Kết cấu: Triclinic
Khu vực phân bố: những khu vực nổi tiếng như Labrador, Canada, Italy, GreenLand, Finland, Russia, bán đảo vùng Scandinavian. 
Tác dụng trị liệu:
– Dùng chữa trị những rối loạn về mắt và não bộ, khai uất, hiệu chỉnh tiêu hoá và rối loạn tiêu hoá.
– Quân bình hormone.
– Giúp hạ huyết áp.
– Giúp điều trị các chứng phong thấp (thể hàn), thấp khớp (gout), đau dây thần kinh tọa.
– Giảm sự căng tức trong chu kỳ kinh nguyệt (hành kinh, đau bụng kinh).
Lời bàn về Labradorite:
– Là một loại thạch rất huyền diệu. Labradorite vừa là một “Hộ thạch”, vừa có khả năng tăng sự nhận thức, khai mở tâm thức và tăng tiến tâm linh, và có khả năng liên kết với năng lượng vũ trụ.
– Labradorite có thể tạo được vòng vệ khí bao quanh vừa có khả năng bảo vệ và phản hồi những khối năng lượng ố trược và thất thoát năng lượng do những chấn thương. (Bao gồm những tư tưởng bất chính từ người khác dính mắc nơi vùng Khí quang).
– Labradorite sắc vàng có thể trợ giúp người đeo hội nhập vào lãnh vực tối cao của tâm thức, tiến đạt thần thông.
Hỗ trợ luân xa: LX-6, 5, 4.

KUNZITE – TỬ LÝ (Lithium) HUY THẠCH

February 22, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

TÖÛ LYÙ (Lithium) HUY THAÏCH

Màu sắc: nhiều màu sắc hồng nhạt, tím nhạt khác nhau. Sắc xanh lam gọi là Hiddenite (Lam lý huy thạch)
Công thức hóa học: LiAlSi2 O6, Lithium Aluminum Silicate.
Độ cứng: 6.5 – 7.0
Kết cấu: Monoclinic
Khu vực phân bố: USA, Magadasca, Brazil, Myanmar, Afghanistan.
Tác dụng trị liệu:
- Kích thích tuần hoàn máu.
– Điều chỉnh huyết áp.
– Trợ giúp những bịnh về thần kinh, làm dịu chứng kinh phong.
– Làm giảm các cơn đau (nhức xương, thấp khớp…).
– Giải độc rượu, nghiện ngập, thuốc mê.
– Tăng sức đề kháng.
– Dùng để tỉnh hoá những cảm xúc u buồn, soi sáng những khó khăn vướng mắc về tình cảm cũng như những cảm xúc buồn khổ.
* Nhờ vào hàm lượng Lithium, Kunzite giúp cơ thể hiệu chỉnh lại những rối loạn thần kinh và hoá giải những độc tố (tác dụng phụ) của các thuốc an thần.
* Kunzite – là một hộ thạch, có tác dụng bảo vệ vùng khí quang chống lại sự xâm nhập của các khối năng lượng khác (bùa chú, thư yếm, tư tưởng bất chánh…)
* Tác động đến cá nhân và tập thể, mang lại sự hài hoà cho môi trường (gia đình, công sở …
* Clear Kunzite – tác động đến “Nội nhi – Inner child”, xoa dịu những cảm xúc bị thương tổn thưở trẻ thơ.
* Hiệu chỉnh Luân xa, chuỗi DNA, quân bình khoáng, điện giải Ca-Mn trong cơ thể.
Hỗ trợ luân xa: LX-4, 3.

Next Page »