Tóm Tắt Buổi Ra Mắt Sách Tại CLB Tuệ Lãn-Tuệ Tĩnh Đường, TP Biên Hòa

December 13, 2010 by  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản, Nghiên Cứu

Câu Lạc Bộ Tuệ Lãn

Ngày 12/12/2010

Đặt Vấn Đề

Một thầy thuốc giỏi không phải chỉ nhờ vào những loại thuốc quý hiếm, đắt tiền để điều trị cho bệnh nhân mà là sự khéo léo chọn lựa phương thức ít tốn kém nhất, hiệu quả nhất trong việc giúp cho bệnh nhân bớt đau, hết bệnh.

Thạch đá trị liệu hay Tri bệnh bằng đá vốn đã có rất lâu trong dòng lịch sử tiến hóa của nhân loại. Hiện nay, tại các nước trên thế giới như Brazil, Mexico, Mỹ, Nhật, Trung quốc đang được áp dụng nhiều tại các phòng điều trị…

* Theo những nghiên cứu gần nhất của ngành Y Học Bổ Sung (Alternative Medicine), Thạch Đá có nhiều tác động ảnh hưởng đến cơ thể trên nhiều phương diện:

- Sức khoẻ, giúp bồi bổ năng lượng qua việc điều chỉnh các tầng Khí quang của Hệ Luân xa.

- Tinh thần, giúp chuyển hoá những tầng năng lượng có mức dao động thấp thành những tầng năng lượng có mức giao động cao. Nhờ vậy, trạng thái tinh thần có nhiều thay đổi.

- Môi trường, giúp trao đổi i-on giữa cơ thể và môi trường nhờ vào tác động ‘trung hoà điện tích’.

Xét thấy: dùng đá trị bịnh vừa đơn giản, ít tốn kém mà lại mang hiệu quả cao, nên chúng tôi hân hạnh được giới thiệu và chia sẻ cùng mọi người.

Hồ Thanh Trúc

Chọn Lựa Thạch Liệu

Thạch đá là một vật thể có tầng năng lượng vô lường. Tùy theo màu sắc, thành phần hóa học và kết cấu tinh thể khác nhau mà năng lượng tỏa ra có khác. Có thạch có tính hấp thu năng lượng (trượt khí) rất nhanh  như thạch ‘tourmalline’; có thạch chuyển biến kích hoạt năng lượng như ‘tektite’(thiên thạch); và có thạch có tính hấp thư, chuyển hóa và phóng phát năng lượng như thạch anh, obsidian…

Nguyên lý trị bệnh rất đơn giản, chung quy dựa vào 2 nguyên lý chính:

1- Thống tất bất thông và thông tất bất thống (Đông Y): đau thì không thông và thông thì không đau.

2- Trong cùng 2 kích thích, kích thích nào mạnh sẽ lấn áp kích thích kia (Vật lý duy vật).

Thạch trên thế giới thì bao la, tuy nhiên để đơn giản hóa, chúng ta có thể dựa vào năm màu sắc và chúng tương ứng với 5 màu của Ngũ hành.

· Màu trắng, vàng kim, bạc: tương ứng với hành Kim

+ Thạch tương ứng: thạch anh trắng (quartz), bạch ngọc (white jade), thạch anh chỉ tóc vàng (golden rutilated quartz), hổ nhãn thạch (tiger eye)…

+ Tạng phủ tương ứng: phế, đại trường, tam tiêu

· Màu xanh da trời, xanh nước biển, xanh ngọc bích, đen: tương ứng với hành Thủy

+ Thạch tương ứng: ngọc bích (blue sapphire), hải lam bảo thạch (aquamarine), mã não xanh(blue agate), ngọc thạch xanh (blue jade)…

+ Tạng phủ tương tứng: thận, bàng quang, mệnh môn, tam tiêu

· Màu xanh lục, đọt chuối, lá mạ: tương ứng với hành Mộc

+ Thạch tương ứng: lục bảo thạch (emerald), ngọc thạch (green jade), cảm lãm thạch (peridot), mã não (green agate), bồ đào thạch (prehnite)…

+ Tạng phủ tương ứng: can, đởm, tam tiêu

· Màu đỏ, hồng, cam, tím: tương ứng với hành Hỏa

+ Thạch tương ứng: hồng bảo thạch (ruby, rubilite), thạch anh hồng (rose quartz), thạch anh tím (amethyst), hồng mã não (carnelian) …

+ Tạng phủ tương ứng: tâm, tiểu trường, tâm bào lạc, tam tiêu

· Màu vàng, kem, xám: tương ứng với hành Thổ

+ Thạch tương ứng: thạch anh vàng (citrine), mã não (yellow agate, chalcedony)…

+ Tạng phủ tương ứng: tỳ, vị, tam tiêu

Các loại đá có tính năng đặc biệt:

* Điều chỉnh tín hiệu thần kinh, thông tin não bộ: thiên thạch (tektite), thạch anh tóc (rutilated quartz), hải lam bảo thạch (aquamarine), điện khí thạch đen (black tourmaline)…

* Điều chỉnh dòng sinh học cơ thể: nguyệt quang thạch (moonstone), hắc nguyệt quang thạch (thiên sắc nhật nguyệt quang thạch) (labradorite), hồng điện khí thạch (pink tourmaline, rubilite)…

* Điều chỉnh can-xi (calcium – Ca), hấp thụ can-xi: thạch anh trắng (quartz), san hô (coral)…

* Điều chỉnh huyết áp, hồng cầu: hồng bảo thạch (ruby), thạch anh hồng (rose quartz), tô đả thạch (sodalite), bích ngọc (sapphire), lục bảo thạch (emerald), ngọc thạch (jade)…

* Thanh lọc, đào thải độc tố: thạch anh tím (amethyst), lục bảo thạch (emerald), cảm lãm thạch (peridot), bồ đào thạch (prehnite)

Cách thức đặt đá

Có rất nhiều cách để đưa thạch khí vào cơ thể:

* Đưa trực tiếp qua việc cầm nắm thạch trong tay.

* Qua các Nguyên huyệt của các đường kinh.

* Qua các Luân xa – đại huyệt.

* Đưa thạch tại các vị trí điều trị kết hợp quả lắc cảm xạ.

* Qua các trận đồ thạch đá.

Ứng dụng lâm sàng

Thường một tiến trình điều trị sẽ diễn tiến như sau:

1- Xác định nguyên nhân gây bệnh:

+ Rối loạn chức năng tạng phủ theo Âm Dương, Ngũ hành

+ Rối loạn chức năng tạng phủ theo Hệ Luân xa

+ Rối loạn chức năng tạng phủ theo Hệ Thần kinh não, các chuỗi Thần kinh giao cảm.

2- Chọn lựa thạch liệu:

+ Theo màu sắc Ngũ hành

+ Theo Hệ Luân xa

+ Theo cảm ứng sinh học

3- Tiến hành trị liệu:

* Đặt đá theo Nguyên huyệt –> kiểm tra sự khác biệt trước vào sau khi đặt đá.

* Đặt trên các Luân xa –> kiểm tra sự khác biệt trước và sau khi đặt đá.

* Đặt theo trận đồ Thạch đá –> kiểm tra sự khác biệt trước và sau khi đặt đá.

* Ngũ hành an lập đồ

* Ngũ hành nghịch luân

* Lục diệu kiến minh

4 – Kiểm tra hiệu quả điều trị

Dùng quả lắc thử lại tại các Nguyên huyệt, tạng phủ hoặc luân xa (có thể trước đó đang lắc ngang, quay ngược chiều kim đồng hồ – Sau khi đặt đá vào thì quay thuận chiều (điều chỉnh rối loạn), quay nhanh và mạnh hơn trước.

Chứng minh trên cơ thể nhạy cảm:

1- Kiểm tra Nguyên huyệt trước và sau khi đặt đá.

2- Kiểm tra thạch anh hồng trên Luân xa 7–> luồn khí dễ chịu đi khắp toàn thân; thiên thạch trên Luân xa 4 –>hiện tượng Thủy khắc Hỏa; ngọc thạch trên Luân xa 7 –> đi khắp toàn thân, xoáy mạnh khu vực tim và gan.

3- Kiểm tra trận đồ ‘Lục Diệu’ trên bụng (sắp xung quanh rốn). Trước khi kích hoạt, năng lượng ấm ấm, dễ chịu. Sau khi kích hoạt, luồn khí mát đi rần khắp cơ thể,  thoát ra đầu và 2 chân…

* Ứng dụng trong môi trường phong thủy:

* Kích hoạt lượng i=on âm để trung hòa các i-on dương phát ra từ bụi, phất, chất hóa học, sóng từ điện thoại, radio, vi tính…

- An trấn 4 thạch anh trắng vào 4 góc phòng, dùng quả lắc cảm xạ thanh lọc trượt khí và nạp năng lượng mới.

* Thử nghiệm trên cơ thể về 5 loại đá tương ứng với 5 màu của Ngũ hành

* Thử nghiệm thăng bằng qua tính hiệu cell phone trước và sau khi cầm nắm đá trong tay.

* Thử nghiệm thăng bằng qua nước ngâm thạch anh tím thoa trên tay (Hiệu ứng phun sương)

Trị Bịnh Đường Xa Bằng Đàn Thạch

Đàn Lục Diệu Kiến MinhTrị bịnh tầm xa, trị bịnh cách không hay trị bịnh cho những ai không có điều kiện đến để trị bịnh trực tiếp. Đây là phương thức gởi năng lượng đến một hay nhiều bịnh nhân ở bất kỳ nơi nào. Muốn dùng phương thức này, đòi hỏi người thầy trị bịnh cần phải có nội hàm tu luyện vững chắc và đó bao gồm năng lượng bản thân (nhân điện, khí công…) và tình thương (lòng từ bi, bác ái…). Có nội hàm tu luyện, người thầy mới có đủ khả năng truyền tải trường năng lượng của mình đến cho bịnh nhân; và có nhiều tình thương bác ái của người thầy thì tình thương đó mới có thể bao trùm những chủng tử trong và ngoài thân thể của bịnh nhân gây ra sự đau khổ, oan trái, nạn khổ thân-tâm…Và thêm vào đó ‘Đức Tin của bịnh nhân’ cũng là mấu chốt quan trọng. Người bịnh nhân tin tưởng và  chắc rằng phương pháp này có thể giúp họ hết bịnh tức là người đó đã khởi lên một ý niệm lạc quan và một cơ thể lành mạnh! Chính điều này sẽ giúp cơ thể thay đổi một cách nhanh chóng.

Có rất nhiều phương thức để gởi năng lượng đến cho bịnh nhân ở xa. Chẳng hạn:

- Gởi đi bằng tiếp xúc qua điện thoại.

- Gởi đi bằng thư từ viết tay, email.

- Gởi đi bằng hình ảnh.

- Gởi bằng trận đàn thạch đá (crystal mandala, crystal grids).

Tuy nhiên, để cho đơn giản, chúng tôi chỉ trình bày một số phương cách mà mọi người có thể thực hiện. Đó là ‘Trần Đàn Thạch Đá’.  Ở đây, chúng tôi chi tạm đưa mô hình của ‘Đàn Lục Diệu Kiến Minh’ để làm bài mẫu.   Ngoài ra còn có rất nhiều mô hình khác và tùy theo sở thích của mỗi người.

Thạch liệu: gồm 6 viên thạch đã được đánh bóng sẳng và 1 cây thạch anh nhọn dùng để kích phát năng lượng (activation energy). Có thể là: thạch anh hồng, thạch anh tím, thạch anh trắng, hổ nhãn thạch…

Thực hiện: bố trí thạch theo biểu đồ ‘lục giác’ như trên lên 1 miếng đá, dĩa hay miếng gỗ; kế đến để tên, hình ảnh của bịnh nhân vào trung tâm của hình (như 2 hình ở giữa).

Tiếp theo, người thầy khởi phát ‘tình thương, lòng từ bi bác ái’có thể nguyện rằng:

- ‘Nguyện cho ông/bà Nguyễn Văn A… không còn nạn khổ thân tâm, không còn oan trái, ép uổn với ai và luôn có sự an vui.’

- ‘Nguyện cho tất cả chủng tử trong và ngoài thân thể của ông/bà Nguyễn Văn A… không còn nạnsixsidegrid khổ thân tâm, không còn oan ái, ép uổn với ai và luôn có sự an vui.

Sau đó, người thy dùng cây ‘thạch anh’ như cây viết định hướng để vạch hướng kết nối năng lượng ‘đàn thạch’. Chúng ta có thể chọn bất kỳ điểm nào của trận rồi khởi từ ngoài (đỉnh của hình) vào trung tâm theo chiều mũi tên đi của hình bên phải, cuối. Làm như vậy cho trọn 1 vòng và làm 3 lần như vậy. Cuối cùng, người thầy ngồi im lặng hướng năng lượng đến cho bịnh nhân.

§ Nếu bạn nào biết dùng quả lắc cảm xạ, bạn có thể dùng để kích hoạt năng lượng bằng quả lắc của mình.

§ Bạn có thể dùng tay của mình rà trên ‘thạch đàn’ vài lần theo chiều ngược kim đồng hồ đến khi cảm nhận sức ấm tỏa lên từ trận

§ Hoặc dùng tay kiết ấn vẽ vòng trên trận.

§ Gởi năng lượng trực tiếp bằng Luân xa 6

Dùng hình ảnh, tên tuổi bịnh nhân

Để hình ảnh, tên tuổi bịnh nhân lên 1 đĩa thủy tinh sau đó để 1hay nhiều viên thạch đã được chọn sẳn (bằng thạch anh hồng, trắng, đen, tím…hình tròn, kim tự tháp, hình khối nhọn…) lên trên; kế đến phát nguyện như trên, kích hoạt năng lượng bằng quả lắc, rà tay, bắt ấn, sau đó ngồi im và hướng năng lượng đến cho người đó (ngồi yên, cầu kinh, niệm chú…). Chúng ta khởi tình thương, lòng từ bi bác ái niệm tưởng đến bịnh nhân. Đây chính là năng lượng mạnh nhất để bao trùm, xóa tan tất cả những nỗi thống khổ ở thân và tâm của người bịnh (tình thương xóa hận thù: thù nhà, nợ nước, thù lặc vặc vì danh, tài, lợi lộc…)

**Lưu Ý: Đàn Thạch chỉ phần nào là một hình thức sơ khởi giúp cho người thầy tập trung hướng năng lượng đến cho bịnh nhân. Tâm thuật hay tình thương (lòng từ bi, bác ái) của người thầy chính là mấu chốt của năng lượng. Tác dụng mạnh yếu cũng từ đó mà thể hiện.

Mong ước: một người nào đó không còn nạn khổ thân tâm tức là họ mạnh khỏe, hạnh phúc; người không còn oan trái hay ép uổn lẫn ai tức là không gây khó khăn cho ai hoặc ai gây khó khăn cho họ (vợ chồng, con cháu, bạn bè…).

Trận Tứ Trụ Bảo Luân

Trận Tứ Trụ Bảo Luân

Trận Thập Nhi Linh Thú

Trận Thập Nhi Linh Thú

Trận Bi Ái Thập Toàn

Trận Bi Ái Thập Toàn

Âm Năng Và Tiến Trình Tẩy Hóa

March 11, 2010 by  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản, Nghiên Cứu

Âm Năng Và Tiến Trình Tẩy Hóa

Thế Nào Là Âm Năng?

Âm Năng hay năng lượng âm tính, trượt khí, độc khí hay Negative Energy. Năng lượng âm tính là loại năng lượng không khuyến khích sự phát triển mà nó mang lại sự suy thoái, hủy diệt (suy, bịnh, lão, tử).

Âm Năng Từ Đâu Ra?

Mỗi một vật thể đều là năng lượng. Có năng lượng tốt và có năng lượng xấu. Năng lượng tốt hay Dương năng là loại năng lượng giúp cho sự phát triển và tồn tại. Trong khi năng lượng xấu – Âm năng lại mang tính cách hủy diệt và không mang lại sự sống.

+ Âm năng có khắp mọi nơi dưới nhiều dạng thể. Từ dạng hữu hình tiêu biểu như người, vật (đồ dùng), sinh vật (vi trùng, vi khuẩn, ký sinh trùng…) cho đến dạng vô hình như khí thải (xăng, dầu, CO2, NH3…), tư tưởng, cảm xúc, sóng từ (TV, Radio, Cell phone, Computer, Wireless Network,…), âm nhạc, vong linh…tất cả đều hiện hữu và chứa chứa đựng Âm Năng. Ngay cả bản thân trái đất, Âm Năng là trường năng lượng (ác xạ), độc tố luân lưu trong môi trường.

+ Âm năng có ở trong người, trong nhà, trong phòng làm việc, tại cơ quan xí nghiệp, tàu ngầm, xe điện, máy bay, khu vực công cộng…

+ Âm Năng có thể dính vào cơ thể bằng nhiều hình thức. Trực tiếp bằng giao tiếp (tiếp xúc với người bịnh, người xấu, môi trường xấu…, gián tiếp do người gởi tới (bùa thư ngải yếm..) hay vào những nơi có nhiều cải vả, chưởi bới.

1. Âm thanh, Âm nhạc là Âm Năng: âm thanh âm nhạc có thể làm cho người vui và làm cho người buồn. Trong những âm thái, hình ảnh buồn khổ, bi ai, nghen tuông giận hờn càng làm cho người đi xa thực tại. Nó gợi lên những nổi khổ, nỗi nhớ chìm sâu trong trí não từ thưở xa xôi nào đó..!

Khoa học hiện đại đã chứng minh rằng cảm xúc dấy động làm cơ thể điều tiết nhiều loại hormone không cần thiết. Phần thái hóa có thể làm tăng những phản ứng sinh học của cơ thể, một phần tồn tích nơi gan. Nếu không được đào thải một cách triệt để có thể gây nên những bịnh nan y bất trị như ung thư, tiểu đường,…

Điều này đã được Đông y ghi nhận từ ngàn năm:

Khủng thương thận – kinh khủng sợ hãi làm tổn thương đến thận làm rối loạn chức năng bài tiết.

Bi thương phế – bi ai, thương tiếc làm tổn thương đến phế

Ưu thương Tỳ – Ưu tư , lo lắng làm tổn thương đến tỳ vị làm rối loạn chức năng tiêu hóa.

Hỷ thương tâm – mừng vui quá độ làm tổn thương đến tim mạch dễ gây tai biến.

Nộ thương can – nóng nẩy, giận hờn làm tổn thương đến can gây rối loạn việc điều tiết phân giải các chất.

2. Tranh ảnh, Phim ảnh là Âm Năng:

Tranh ảnh, phim ảnh rung rợn, đã mang, tàn khốc dễ làm người khiếp sợ. Hệ thần kinh phản ứng bằng cách trương căng các cơ để phòng vệ.

3. Thực phẩm là Âm Năng

· Thịt mỡ là Âm Năng – nhiều chất béo, dầu mỡ gây sự ứ động tồn trữ cholesterol làm nguy hại đến tuần hoàn tim mạch.

. Các chất nhượm, tẩy trắng, nhượm màu, bảo trì được chúng ta đưa vào cơ thể mỗi ngày.

· Rượu là Âm Năng – rượu làm người mất trí, điên loạn và đồng thời cũng hại gan, rối loạn tim mạch.

· Thuốc phiện là Âm Năng – thuốc phiện có thể trị bịnh nhưng khi lạm dụng làm người nghiện ngập.

· Thuốc uống trường kỳ là Âm Năng – có những bịnh cần phải uống thuốc trường kỳ. Tuy có thể tạm thời cầm được căn bịnh nhưng nó lại đồng thời tạo ra những loại phản ứng phụ khác. Nó có thể gây hại đến những tạng phủ khác. Như Morphine – loại thuốc giảm đau, dùng lâu hại thận, hại bao tử. Motrine – giảm sốt, đau nhức, dùng lâu hại thận.

4. Khí thảy là Âm Năng

Mùi hôi thúi của khí thảy (NH3, Urea, SO2…) ở những khu vực không được vệ sinh và hàng ngàn thứ khí độc khác từ những khu công nghệ nặng (bao gồm luôn cả công nghệ hạt nhân), hầm mỏ, dầu khí…

5. Hồn linh, vong linh là Âm Năng

Hồn linh, vong linh đi theo người, bám vào người làm giảm mức hoạt động của Dương Năng. Về lâu về dài Dương Năng sẽ bị yếu dần và bị Âm Năng khống chế (hiện tượng ma nhập hay Âm Dương lưỡng thể nhất thân).

6. Bùa chú, thư yếm là Âm Năng

Bùa chú thư yếm là loại Âm năng được con người dùng tư tưởng tạo thành. Nó là một dạng năng lượng có thể khống chế, quấy nhiễu người khác làm cho người bị hại có những hành động lạ kỳ, vô ý thức hay bịnh mà không rõ nguyên nhân.

7. Sóng từ TV, Radio, Cell Phone, Điện Cao Thế là Âm Năng

Các giao động sóng từ phát ra từ TV, radio, cell phone, computer… chi phối sóng từ cơ thể bao gồm luôn tín hiệu thông tin não. Chúng làm xáo trộn ‘tín hiệu sinh học’ dẫn đến việc cơ thể hoạt động không được đúng mức – gây nhiều sàn phẩm không cần thiết.

8. Dâm sắc là Âm Năng

Giao hợp là hình thức trao chuyển năng lượng giữa nam và nữ. Mỗi một cá thể là một tích hợp của nhiều trường năng lượng. Giao hợp với nhiều người tức là trao chuyển nhiều loại năng lượng. Người nặng nghiệp tất nhiên sẽ nhiều loại trượt khí, giao hợp với họ tất nhiên sẽ chia sẽ với họ. Cũng giống trong ‘tantra’ một dạng tu tập bằng phép giao hợp –dung hòa tinh khí của nam-nữ để tiến đến trạng thái hư vô…

9. Nghiện ngập là Âm Năng

Nghiện ngập thuốc phiện, thuốc lá, cờ bạc, rượu bia, sắc dục, game một phần do ảnh hưởng của chất hóa học gây tác động đến não và dần chuyển thành trạng thái tinh thần phụ thuộc.

Tác Hại Của Âm Năng

· Âm Năng làm người suy nhược, đau bịnh rề rà và thậm chí ngay cả tử vong.

· Âm Năng là người hành động vô ý thức, lú lẩn, ngớ ngẫn, hay quên…

· Âm Năng là người điên đảo, chẳng biết phải trái trắng đen, chẳng còn luân thường đạo lý.

Các Cách Tẩy Hóa

Tẩy Hóa Âm Năng là một tiến trình và có thể chia thành nhiều thể loại: tẩy hóa nơi bản thân, tẩy hóa nơi vật thể, tẩy hóa nơi môi trường. Có nhiều cách để tẩy hóa.

a- Tẩy hóa bằng nước ngâm thạch đá: dùng các loại thạch như obsidian, amethyst, citrine, tourmaline ngâm vào nước rồi dùng nước đó xịt trên mình, đồ vật, môi trường xung quanh.

b- Tẩy hóa bằng xông nhang, cây cỏ thảo dược.

c- Tẩy hóa bằng cách quét cây cỏ tươi.

d- Tẩy hóa bằng nước tắm bông hoa, muối (thiên nhiên hay Epsom).

e- Tẩy hóa bằng nước hoa, tinh dầu.

f- Tẩy hóa bằng lăn trứng gà sống.

g- Tẩy hóa bằng cầu kinh, niệm chú.

h- Tẩy hóa bằng âm thanh, ánh sáng.

Ngũ Hành Ứng – Giải

Ứng dụng học thuyết của Ngũ Hành đễ ‘Tầm Hung Hóa Kiết’ có rất nhiều lý lẻ sâu xa mà đôi lúc chúng ta cần phải nghiền ngẫm, kiểm chứng mới thấy được rõ sự vi diệu của chúng.

· Như nói đến ‘tốt nhứt’, tức là nói đến việc ‘tương đồng, tị hòa, đăng điện’ – Ngũ Hành tương đồng với nhau cũng như trong câu tục ngữ ‘dĩ hòa di quý’ – cái quý nhất là tìm được sự ‘hòa hảo’. Và chính vì chữ ‘Hòa và Quý’ này, chúng lại trùng lập với thuyết Ngũ Hành Tương Lưỡng: ‘Lưỡng Hỏa Thành Viêm’ – chẳng khác nào việc bắn pháo bông đầy trời, càng nhiều càng đẹp, càng sáng! Đeo những thạch đá có màu sắc cùng hành với Mạng của mình như cung Ly – mạng Hỏa có đỏ, có hồng, có cam, có tím chẳng khác nào như đi đâu cũng có đôi có bạn.

· Như nói đến ‘tốt nhì’ tức là vận dụng thuyết ‘Ngũ Hành Tương Sinh’. Chúng ta chọn ‘cái sinh ra ta’ để được ‘dưỡng nuôi, chiều chuộng’, ra ngoài được nhiều người chăm sóc, chiếu cố. Người được ‘Ngũ hành Tương Sinh’ như người quân tử được ngôi – đắc vị. Tỉ như: Hỏa do Mộc sinh. Nên dùng những màu như xanh lục, xanh lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ… thì cũng như ‘diều gặp gió’ dễ được ‘đề bạt, nâng đở’ rồi thì việc ‘thăng quan tiến chức’ hay ‘Tài lộc tiến tăng’ tất cả sẽ dễ dàng hội đủ.

· Như nói đến chổ ‘tốt ba’ tức là vận dụng thuyết ‘Tham Sinh Kỵ Khắc’. Thay vì tốn phí hơi sức để đi đánh lộn thì chúng ta nên chọn cái tương sinh, tức là cái ‘ta sinh’. Tuy bị ‘tiết khí, xì hơi’ một tí nhưng rồi đâu cũng tốt đẹp – mẹ tròn con vuông. Sinh ra ta là cha mẹ, phụ mẫu. Ta sinh ra là con cháu, tử túc, người làm, kẻ dưới (nô bộc) của ta. Việc đầu tư, dung dưỡng, chu cấp cho thế hệ sau, cấp dưới quả là một ‘thiên chức’ như trồng cây được đơm hoa kết trái thì sợ gì ‘không người kế tự’… Ngũ Hành Tương Sinh có ‘…Hỏa sinh Thổ…’ Màu sắc của Thổ có: vàng, kem, nâu, cam, đỏ.

· Cái gọi là ‘kỵ khắc’ tức là điều không nên gặp phải. Kỵ khắc có 2 loại: kỵ tata kỵ. Kỵ ta tức là cái mà ta khắc chế được. Còn cái ‘ta ky’ tức là cái khắc chế ta. Dù gì đi nữa cái nào cũng không tốt, đằng nào cũng mệt, cũng chết. Nên tránh được thì tránh. Ta đánh nó thì ta mệt. Người đánh ta thì thế nảo cũng bể đầu lổ tráng, bầm môi tím mặt… Trên đời, ai cũng thích bình yên chứ ai nào muốn lộn xộn, gây cấn, ấu đả … huống chi ta lại không biết đối phương mạnh hay yếu. Như đất – Thổ có thể ngăn sông đấp bể. Nhưng đê bờ bị nước dập hoài cũng nức đê, vở đập. Hôm nay ta có thể chế phục được nó nhưng đâu biết rằng ngày sau nó chế phục lại ta. Thôi thì giữ lấy bình yên cho xong chuyện, vui vẻ cả làng!…Như trong cái thường tình, 2 cái được gọi là kỵ đối với Hỏa đó là: Hỏa chế Kim và bị Thủy chế. Màu sắc của Thủy có: đen, xanh, chàm. Màu của Kim có: trắng, vàng, bạc. Tất cà đều không tốt đối với Hỏa.

Tóm lại, Ngũ Hành biến hóa rất vi diệu! Tương sinh, tương khắc, tương lưỡng, tương thừa, tương vũ… tất cả cần nên nhớ để khi gặp chuyện ứng dùng một cách vô tư.

Ngũ Hành, Ngũ Sắc diệu vô cùng!

Đông, Tây, Nam, Bắc lắm kiết hung

Nhân gian thế sự cần nên nắm

Hóa hung tầm kiết, việc an nhàng.

Tương sinh tương hợp phân nhị nhứt

Khắc sinh khắc xuất kỵ vô cùng

Thà là sinh đở hơn bị khắc

Lấy tượng bình yên, sống miên trường.

Tra Ngũ Hành Mạng Số

Mạng Số Tính Theo Ngũ Hành

Tên gọi của tuổi là một tích hợp của Thiên Địa Trời Đất. Thiên có Thiên Can, Địa có Địa chi. Tổ hợp của Thiên can và Địa chi tạo thành một dạng thức Không gian và Thời gian giống như sự hợp thành ‘thai nhân’ từ ‘tinh cha huyết mẹ’. Ngũ Hành là nguồn máy cơ cấu vận hành cơ thể tương tác với vạn điều vạn sự xung quanh. Nắm bắt và hiểu rõ Mạng số có thể giúp ta dễ dàng thích ứng với môi trường.

Bảng Tra Mạng Tuổi Theo Năm Sinh:

Lục Thập

Hoa Giáp

Giáp Ất

Bính Đinh

Mậu Kỷ

Canh Tân

Nhâm Quý

Tí Sửu

Ngọ Mùi

Kim

Thủy

Hỏa

Thổ

Mộc

Dần Thân

Mão Dậu

Thủy

Hỏa

Thổ

Mộc

Kim

Thìn Tuất

Tị Hợi

Hỏa

Thổ

Mộc

Kim

Thủy

Quán Tẩy Âm Năng Bằng Thạch Thủy

Bình Xit Quán Tẩy

Bình Xit Quán Tẩy

Bình Xịt Tẩy Trượt Bằng Thạch Thủy

Âm Năng, Âm Khí hay Trượt Khí một loại năng lượng không có giá trị cho sự sinh tồn của mọi sự sống. Âm Năng gây bế tắc kinh mạch, bế tắc khí quang. Âm năng hủy hại cơ thể (suy, lão, bịnh, tử…).

Âm Năng Có Nguồn Từ Đâu?

Mỗi một vật thể đều là năng lượng. Có năng lượng tốt và có năng lượng xấu. Năng lượng tốt hay Dương năng là loại năng lượng giúp cho sự phát triển và tồn tại. Trong khi năng lượng xấu – Âm năng lại mang tính cách hủy diệt và không mang lại sự sống.

· Âm năng có khắp mọi nơi dưới nhiều dạng thể. Từ dạng hữu hình tiêu biểu như người, vật (đồ dùng), sinh vật (vi trùng, vi khuẩn, ký sinh trùng…) cho đến dạng vô hình như khí thải (xăng, dầu, CO2, NH3…), tư tưởng, cảm xúc, sóng từ (TV, Radio, Cell phone, Computer, Wireless Network,…), âm nhạc, vong linh…tất cả đều hiện hữu và chứa chứa đựng Âm Năng. Ngay cả bản thân trái đất, Âm Năng là trường năng lượng (ác xạ), độc tố luân lưu trong môi trường.

· Âm năng có ở trong người, trong nhà, trong phòng làm việc, tại cơ quan xí nghiệp, tàu ngầm, xe điện, máy bay, khu vực công cộng…

· Âm Năng có thể dính vào cơ thể bằng nhiều hình thức. Trực tiếp bằng giao tiếp (tiếp xúc với người bịnh, người xấu, môi trường xấu…, gián tiếp do người gởi tới (bùa thư ngải yếm..) hay vào những nơi có nhiều cải vả, chưởi bới.

Ảnh Hưởng Của Âm Năng

Âm Năng làm bế tắc kinh mạch, tắc nghẻn luân xa, làm người suy yếu, bịnh, lão…

Âm Năng làm cho thân thể mệt mỏi, lười biếng, phản ứng chậm chạp…

Âm Năng làm cho chúng ta có những ý tưởng không lành mạnh, những hành động vô ý thức.

Cách Tạo Bình Xịt Thạch Thủy

Thạch đá có nhiều loại. Mỗi loại đều có giao động riêng. Ngâm thạch vào nước là hình thức đưa giao động của Thạch vào nước để tạo một nguồn giao động thực dụng (dễ dàng). Thạch đá thường dùng gồm có Amethyst, Citrine, Amber, Labradorite, Obsidian, Black Tourmaline, Tiger’s Eye… Chúng ta có thể kích hoạt năng lượng của Thạch bằng cách phơi dưới ánh sáng mặt trời, mặt trăng, hay an trì mật chú.

Các loại Thạch dùng cho quán tẩy Âm Năng:

* Black Obsidian – loại thạch thông dụng có sức tẩy hóa Âm Năng và chuyển hóa chúng.

* Amethyst – loại thạch có sức hóa giải Âm Năng và chuyển hóa mạnh.

* Tourmaline – loại thạch có khả năng tẩy trừ và tạo vòng khí quang bảo hộ cơ thể không cho Âm Năng xâm nhập cơ thể. Black Tourmaline thường được dùng cho những môi trường độc hại hay náo động nhiều sau các cuộc tranh luận, bàn cải…

* Citrine – loại thạch mang lại nhiều giao động Dương Năng

* Amber – loại thạch hóa giải Âm Năng nhưng yếu hơn so với Black Obsidian.

* Tiger’s Eye – loại thạch có khả năng bảo hộ và phản hồi Âm Năng về nguồn của chúng (dạng bùa thư ngãi yếm).

* Labradorite – loại thạch ‘vi diệu’ cho việc tẩy trừ và chuyển hóa Âm Năng đa tầng.

* Tektite – loại thạch hóa giải Âm Năng, hổ trợ mạnh mẻ khi kết hợp với Obsidian cho việc mở rộng đến nhiều tầng khí quang khác.

* Blue chalcedony – hộ thạch, phòng chống bùa chú.

Lưu Ý:  Việc quán tẩy bằng bình xịt chỉ có tác dụng phòng chống và bảo hộ cơ thể và các vùng khí quang ở mức độ nào đó mà thôi. Như nếu Âm Năng tồn chứa lâu năm thì cần phải kết hợp với nhiều cách giải khác hoặc tìm đến những nhà chuyên môn hòng có thể giải quyết một cách triệt để. Chẳng hạn như bùa chú thư yếm, người bị nhiễm cần phải tìm sự giúp đở của các thầy chuyên môn vì chúng đã thâm nhập cơ thể, tạo những lỗ thủng ở các vùng khí quang. Quán tẩy bằng bình xịt chỉ tạm thời hóa giải trong khoảng thời gian nào đó mà thôi. Nếu như bị người cố ý gây hại (các thầy bùa, thầy pháp…) thì Âm Năng mà họ gởi đến có thể tấn công cơ thể vào những lúc ta không đề phòng.

* Quán tẩy bằng bình xịt không hoàn toàn bảo vệ cơ thể trong các trường hợp nhiễm độc nặng hay nhiễm độc trường kỳ, người bị nhiễm cần phối hợp với những người có chức năng thích hợp.

Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng Và Phi Cung (Mạng Thủy)

Người Mạng Thủy – Phi Cung Khảm

Thủy: chủ trí tuệ.

Chuộng Sắc: đen, xanh, chàm, ngọc bích (tốt nhứt).

Hợp sắc trắng, vàng kim, bạc (dĩ kim sinh thủy) (tốt vừa).

Hợp màu xanh lục, lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Đông Tứ Cục: Khảm Ly Chấn Tốn.

Gặp: Mộc (Chấn, Tốn) tương sinh là đắc vị, Thủy (Khảm) tị hòa là đăng điện.

Khắc chế: được Hỏa, những màu đỏ, hồng, cam, tím.

Kỵ : Thổ khắc, gặp vàng, kem, nâu xám là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: dùng thạch sắc đen, xanh, chàm, ngọc bích như: blue(diamond, sapphire, topaz, jade, calcite, agate, chalcedony) black (obsidian, onyx, tourmaline, jade, sapphire, agate) , aquamarine, labradorite, lapis, sodalite, (black, smoky, blue) quartz,

Tốt nhì: white diamond, white jade, topaz, quartz, kunzite,

Tốt ba: emerald, peridot, green (jade fluorite calcite), aventurine, bloodstone, green.

Kỵ thạch sắc vàng, kem, xám: citrine, jade, tiger’s eye, petrified wood, amber, yellow (sapphire, diamond, topaz, calcite, agate, chalcedony) sẽ bất lợi, đại hung.

Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng Và Phi Cung (Mạng Hỏa)

Người Mạng Hỏa – Phi Cung Ly

Hỏa: chủ lễ nghĩa.

Chuộng Sắc: đỏ, hồng, cam, tím (tốt nhứt).

Hợp màu xanh lục, xanh lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ (dĩ mộc sinh hỏa) (tốt vừa).

Hợp màu vàng, kem, nâu, xám (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Đông Tứ Cục: Khảm Ly Chấn Tốn.

Gặp: Mộc (Chấn, Tốn) tương sinh là đắc vị, Hỏa (Ly) tị hòa là đăng điện.

Kỵ : Thủy khắc, gặp màu đen, xanh, chàm, ngọc bích là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: dùng những thạch có sắc đỏ, hồng, cam, tím ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade.

Tốt nhì: emerald, peridot, green jade, agate, bloodstone, green tourmaline.

Tốt ba: citrine, jade, tiger’s eye, petrified wood, amber, yellow (sapphire, diamond, topaz, calcite, agage, chalcedony).

Khắc chế: được Kim, những màu trắng, vàng kim, bạc.

Kỵ thạch sắc đen, xanh, chàm, ngọc bích như: blue (sapphire diamond, topaz), black (obsidian, onyx, tourmaline, jade, sapphire), aquamarine, labradorite, lapis, sodalite, (black,smoky, blue) quartz sẽ bất lợi, đại hung.

Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng Và Phi Cung (Mạng Mộc)

Người Mạng Mộc – Phi Cung Chấn Tốn

Mộc: chủ nhân nghĩa.

Chuộng Sắc: xanh lục, lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ (tốt nhứt).

Hợp màu đen, xanh (da trời, nước biển, ngọc bích), chàm (dĩ thủy sinh mộc) (tốt vừa).

Hợp màu đỏ, hồng, cam, tím (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Đông Tứ Cục: Khảm Ly Chấn Tốn.

Gặp: Thủy, Hỏa (Khảm, Ly) tương sinh là đắc vị, Mộc (Chấn, Tốn) tị hòa là đăng điện.

Kỵ : Kim khắc, gặp màu trắng, vàng kim, bạc là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: emerald, peridot, green jade, agate, bloodstone, green tourmaline.

Tốt Nhì: aquamarine, blue sapphire, labradorite,

Tốt ba: ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade.

Khắc chế: được Thổ, những màu vàng, kem, cam, nâu, xám, đỏ.

Kỵ thạch màu trắng, vàng kim, xám như diamond, quartz, aquamarine, topaz, hiddenite, jade, rutile quartz sẽ bất lợi, đại hung.

Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng và Phi Cung (Mạng Kim)

Người Mạng Kim – Phi Cung Càn Đoài :

Kim: chủ nghĩa khí

Chuộng Sắc: trắng, vàng kim, bạc (tốt nhứt).

Hợp màu vàng, kem, nâu xám (dĩ thổ sinh kim) (tốt vừa).

Hợp màu đen, xanh, chàm, ngọc bích (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Tây Tứ Cục: Càn Khôn Cấn Đoài.

Gặp: Thổ (Khôn, Cấn) tương sinh là đắc vị, Kim (Càn, Đoài) tị hòa là đăng điện.

Khắc chế: được Mộc, những màu xanh lục, lam, đọt chuối, lá mạ.

Kỵ : Hỏa khắc, gặp màu hồng, đỏ, tím là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: dùng thạch màu trắng, vàng kim, bạc như: diamond, quartz, aquamarine, topaz, hiddenite, jade, rutile quartz,

Tốt nhì: dùng thạch màu vàng, kem, nâu, xám: citrine, jade, tiger’s eye, petrified wood, amber, yellow (sapphire, diamond, topaz, calcite, agate, chalcedony).

Tốt ba: dùng thạch màu đen, xanh chàm, ngọc bích như: aquamarine, blue sapphire, blue topaz, onyx, obsidian, black tourmaline

Kỵ thạch màu hồng, đỏ tím như: ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade. sẽ bất lợi, đại hung.

Next Page »