MOONSTONE – NGUYỆT QUANG THẠCH

February 23, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

 

moonstone

Nguyệt Quang Thạch

Moonstone - Nguyệt Quang Thạch 月光石

  Màu sắc: màu trắng đục như màu vỏ trứng, vàng, trong lợt, trong xanh, xanh.
Công thức hóa học: K[AlSi3O8] +Ba, Fe, Na
Độ cứng: 6.0 – 6.5
Kết cấu: Monoclinic
Khu vực phân bố: India, Sri Lanka, Australia, Vietnam.
Tác dụng trị liệu:
– Trợ tiêu hoá
– Quân bình huyết áp.
– Trợ hệ sinh dục, rất có ích cho thời kỳ mang thai, sinh sản và cho con bú.
– Tẩy độc, chỉnh lại đồng hồ sinh học của cơ thể.
– Ngăn ngừa sự thoái hoá của da, lông, tóc, sự thoái hóa ở những tế bào ở Gan, Tuỵ.
* Moonstone, người xưa thường dùng để trợ giúp trong việc tu luyện khai mở thần thông như thiên nhãn thông, thiên nhĩ thông.
* Về mặt tâm lý, như theo tên gọi ‘Nguyệt quang thạch’ thuộc Âm nên thường mang tính dịu mát, vì vậy rất tốt để xoa dịu những bức xúc mang tính hưng phấn (tác dụng an thần).
– Hoá giải những cảm xúc ưu phiền, khổ đau lâu ngày.
Hỗ trợ luân xa: LX-4, 5, 6.

FLOURITE – HUỲNH THẠCH

February 23, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

Flourite –  Huỳnh Thạch (Huỳnh = con đom đóm)   萤石

fluoritetumbled
Huỳnh Thạch

Màu sắc: có rất nhiều màu sắc khác nhau như tím xanh, vàng, đỏ, cam, hồng, trắng, nâu…cho tới trong suốt.
Công thức hóa học:  CaF2, Calcium Fluoride
Độ cứng: 4.0
Kết cấu: Cubic
Khu vực phân bố: Cumberland, England; Spain; China; Brazil; Morocco; Bancroft, Ontario, Canada; Naica, Chihuahua, Mexico; Germany; Elmwood, Tennessee; Rosiclare, Illinois; Fort Wayne, Indiana; Pugh Quarry và Wood County-Ohio; Nancy Hanks Mine, Colorado.
Tác dụng trị liệu:

- An thần.
– Da lông tóc.
– Hạ sốt.
– Hạ huyết áp.
Hỗ trợ luân xa: tùy thuộc màu sắc.


EMERALD – LỤC BẢO THẠCH, LAM NGỌC

February 23, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

EMERALD – LỤC BẢO THẠCH, LAM NGỌC  綠寶石

emerald
Lục Bảo Thạch

Màu sắc: thường có màu xanh lam (dợt – đậm) đôi khi cũng có vàng, lục kim, đỏ, hồng hay trong suốt.
Công thức hóa học: Be3Al2(SiO3)6, Beryllium Aluminum Silicate
Loại khác của họ Beryl
Độ cứng: 7.5 – 8.0
Kết cấu: Hexagonal
Khu vực phân bố: khu vực nổi tiếng như Colombia, Africa, Brazil, Russia, Pakistan, California.
Tác dụng trị liệu:
- Trợ giúp thị lực, tăng thị lực, điều chỉnh những rối loạn về thị giác. Ngành nhãn khoa dùng Lam ngọc cấy vào mắt để giúp điều chỉnh thị lực.
– Giúp hồi phục sức khoẻ sau những chấn thương hay mổ xẻ.
– Có tác dụng trợ tim, điều hoà chức năng tuần hoàn, huyết áp.
– Giảm đau, giảm sưng.
– Tác dụng trợ gan, bài độc, tăng chức năng gan.
– Trợ giúp điều trị tiểu đường.
* Về mặt tâm lý, mang lại nhiều hạnh phúc, giúp người đeo vui vẻ, lạc quan, yêu đời. Xoa dịu hàn gắn những vết thương lòng.
Emerald biểu tượng của hạnh phúc, may mắn và lòng chung thủy.
– Lam ngọc – cũng còn là một hộ thạch, dùng để trấn kinh (kinh sợ), bài trừ những điều hắc ám từ bùa chú, thư yếm.
*Tác động kích thích điều chỉnh, khai mở Luân Xa 4.
Hỗ trợ luân xa: LX-5, 4.

CITRINE – HOÀNG TINH THẠCH

February 23, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

Citrine - 黃晶石 - Hoàng Tinh Thạch hay Thạch Anh Vàng

citrine3Màu sắc: thường có màu vàng tới nâu-cam; thường ở dạng khối, Citrine ở thị trường thường là dạng Amethyst do nhiệt hoá (xử lý qua nhiệt).
Công thức hóa học
: SiO2 thuộc họ Thạch anh. 
Độ cứng: 7.0
Kết cấu: Trigonal
Khu vực phân bố: Brazil, Russia, France, Madagascar, Britain, USA.

Tác dụng trị liệu:
- Kích thích tiêu hoá và trợ giúp tiêu hoá, đồng thời có tác dụng nhuận trường, tiêu hoá những u bướu tích tụ trong ruột, bao tử, niệu đạo…
– Tăng cường tuyến giáp và điều tiết hormone.
– Trợ giúp tuần hoàn máu và lọc máu.
– Giúp tăng sức đề kháng chống lại những sự viêm nhiễm ở thận, bàng quang, niệu đạo.
– Làm giảm cơn đau của phụ nữ trong thời kỳ có kinh và mãn kinh.
– Giúp tăng trí nhớ, tăng sự tập trung. Là một diệu thạch giúp người vượt qua sợ hãi, trầm uất, ảo tưởng. – Giúp người tỉnh táo, yên lắng để vào trạng thái bình yên hoà nhập và lãnh hội trí tuệ.
– Về mặt tâm lý, giúp người chấn chỉnh niềm tin, sáng suốt, lạc quan yêu đời.
* Citrine – tượng trưng cho phú quý, giàu sang, chiêu cảm tài lộc, thành công mọi mặt.
Citrine hấp thu năng lượng mặt trời, là biểu tượng của Dương khí – Sinh khí – Sức sống do đó ít bị sự chi phối của các loại năng lượng âm tính khác (trược khí, tà khí).
*** Trong phong thủy, Citrine được an ở cung Tài của căn nhà nhằm làm tăng khí lực giúp mang lại sự đầy đủ cho gia chủ.

 

 Xem thêm chi tiết phần ‘Trang Trí Nội Thất’

LARIMAR – Ngọc Dominican

February 22, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

LARIMAR – Bích Ngọc ‘Dominican’
larimarMàu sắc: xanh lơ cho tới xanh da trời, xanh biển.
Công thức hóa học: NaCa2Si3O8(OH), Sodium Calcium Silicate Hydroxide.
Độ cứng: 6.0
Khu vực phân bố: khu vực Dominican, Bahamas.
Tác dụng trị liệu:
- Giải toả những kết dính vô hình nơi vùng khí quang.
– Kích thích Luân xa 4, 5, 6 và 7.
– Thúc đẩy việc tự điều chỉnh trong và ngoài cơ thể.
– Thông kinh, thông ứ.
– Đặt trực tiếp tại khu vực đang bị sưng, đau sẽ làm giảm sưng, giảm đau.
Về mặt tâm lý:
– Larimar giúp người sáng suốt, tự tin để giải tỏa những căng thẳng, rối rắm gây nên đau khổ.
– Larimar dễ dàng mang lại niềm vui, lòng tin khi giao tiếp với mọi người xung quanh.
Hỗ trợ luân xa: LX-5, 6.

LABRADORITE -HẮC NGUYỆT QUANG THẠCH

February 22, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

labradorite3

Hắc Nguyệt Quang Thạch

Màu sắc: sắc thường xám tối khói đen lẫn với xanh, vàng.
Công thức hóa học: Ca(50-70%) Na(50-30%) (Al, Si) AlSi2 O8, Calcium sodium aluminum silicate.
Độ cứng: 6.0 – 6.5
Kết cấu: Triclinic
Khu vực phân bố: những khu vực nổi tiếng như Labrador, Canada, Italy, GreenLand, Finland, Russia, bán đảo vùng Scandinavian. 
Tác dụng trị liệu:
– Dùng chữa trị những rối loạn về mắt và não bộ, khai uất, hiệu chỉnh tiêu hoá và rối loạn tiêu hoá.
– Quân bình hormone.
– Giúp hạ huyết áp.
– Giúp điều trị các chứng phong thấp (thể hàn), thấp khớp (gout), đau dây thần kinh tọa.
– Giảm sự căng tức trong chu kỳ kinh nguyệt (hành kinh, đau bụng kinh).
Lời bàn về Labradorite:
– Là một loại thạch rất huyền diệu. Labradorite vừa là một “Hộ thạch”, vừa có khả năng tăng sự nhận thức, khai mở tâm thức và tăng tiến tâm linh, và có khả năng liên kết với năng lượng vũ trụ.
– Labradorite có thể tạo được vòng vệ khí bao quanh vừa có khả năng bảo vệ và phản hồi những khối năng lượng ố trược và thất thoát năng lượng do những chấn thương. (Bao gồm những tư tưởng bất chính từ người khác dính mắc nơi vùng Khí quang).
– Labradorite sắc vàng có thể trợ giúp người đeo hội nhập vào lãnh vực tối cao của tâm thức, tiến đạt thần thông.
Hỗ trợ luân xa: LX-6, 5, 4.

KUNZITE – TỬ LÝ (Lithium) HUY THẠCH

February 22, 2009 by  
Filed under Thạch Danh và Tính Năng

TÖÛ LYÙ (Lithium) HUY THAÏCH

Màu sắc: nhiều màu sắc hồng nhạt, tím nhạt khác nhau. Sắc xanh lam gọi là Hiddenite (Lam lý huy thạch)
Công thức hóa học: LiAlSi2 O6, Lithium Aluminum Silicate.
Độ cứng: 6.5 – 7.0
Kết cấu: Monoclinic
Khu vực phân bố: USA, Magadasca, Brazil, Myanmar, Afghanistan.
Tác dụng trị liệu:
- Kích thích tuần hoàn máu.
– Điều chỉnh huyết áp.
– Trợ giúp những bịnh về thần kinh, làm dịu chứng kinh phong.
– Làm giảm các cơn đau (nhức xương, thấp khớp…).
– Giải độc rượu, nghiện ngập, thuốc mê.
– Tăng sức đề kháng.
– Dùng để tỉnh hoá những cảm xúc u buồn, soi sáng những khó khăn vướng mắc về tình cảm cũng như những cảm xúc buồn khổ.
* Nhờ vào hàm lượng Lithium, Kunzite giúp cơ thể hiệu chỉnh lại những rối loạn thần kinh và hoá giải những độc tố (tác dụng phụ) của các thuốc an thần.
* Kunzite – là một hộ thạch, có tác dụng bảo vệ vùng khí quang chống lại sự xâm nhập của các khối năng lượng khác (bùa chú, thư yếm, tư tưởng bất chánh…)
* Tác động đến cá nhân và tập thể, mang lại sự hài hoà cho môi trường (gia đình, công sở …
* Clear Kunzite – tác động đến “Nội nhi – Inner child”, xoa dịu những cảm xúc bị thương tổn thưở trẻ thơ.
* Hiệu chỉnh Luân xa, chuỗi DNA, quân bình khoáng, điện giải Ca-Mn trong cơ thể.
Hỗ trợ luân xa: LX-4, 3.

Trị Bịnh Theo Y Học Cổ Truyền

February 22, 2009 by  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản

goldyinyangbagua0sLý luận trị bịnh của Y học cổ truyền (YHCT) lấy nền tảng của Âm Dương – Ngũ Hành làm căn bản.  Từ đó, khai triển, phối chiếu lập thành luận cứ của Bát Cương, Bát Pháp.  Việc trị bịnh có khó có dễ, có hư có thực, thậm chí có lúc hư thực lẫn lộn, mờ mờ ảo ảo thay đổi không ngừng.  Do đó, người thầy trị bịnh cần linh hoạt đối với từng bịnh chứng.  Không nên quá cứng ngắc, rập khuôn các ‘cổ phương’ để rồi làm nguy đến tánh mạng bịnh nhân… Nếu thấy rằng Tây y hay Y học hiện đại (YHHĐ) có khả năng giải quyết những vấn đề cấp bách như khối u quá lớn (chèn nén), thuỷ thấp quá nhiều (căng tức, ép), thoát máu,  mất nước quá nhiều, … thì nên phối hợp chặt chẽ hòng cứu sống bịnh nhân!

 Nghiên cứu về YHCT, chắc hẳn mọi người cũng thường nghe thuật ngữ ‘Thông tất bất Thống, Thống tất bất Thông’ – hễ đau thì không thông, thông thì không đau.  Việc xác định nguyên nhân đó là then chốt  cho phác đồ trị bịnh.  Áp dụng ‘Thạch đá trị bịnh’ trong YHCT là vận dụng kiến thức lý luận cơ bản. Đấy chỉ là những chế tác song song với châm, cứu, cắt, lể, thang dược, …  Do đó, muốn dùng Thạch đá, người thầy cần am tường rõ ràng các pháp lý luận.

Sách ‘Nội Kinh Tố Vấn’ viết: ‘Âm Dương là quy luật của Trời – Đất, là cương kỷ của vạn vật, nguồn gốc của sự biến hoá, căn cội của sự sinh trưởng và huỷ diệt, là kho tàng chứa đựng thần minh, trị bịnh phải tìm rõ căn bản của bịnh’.  Phải chăng, muôn điều, muôn vật, hiện tượng, căn nguyên của mọi sự biến hoá đều từ 2 nguồn Âm Dương mà phát sinh, tiêu trưởng, và huỷ diệt. Biết quân bình, nắm bắt, vận chuyển 2 khí Âm Dương là chìa khoá của sự vận hành và điều hoà trong nhân thế.

Trong cơ thể con người, Âm Dương được tượng trưng rất rõ ràng:

                                             Âm                                                Dương
Bộ vị             Trong,trước, dưới,                             Ngoài, sau, trên
Nhiệt độ      Lạnh, ướt                                               Nóng, khô
Tạng – Phủ, Biểu Lý –    

              Tâm, Gan, Tỳ, Thận, Phổi.                      Tiểu trường, mật, vị, bàng quang, đại trường.
Màu sắc        Đen, tối,                                               Trắng, sáng
Âm thanh    Nhẹ nhàng, êm dịu                          To lớn, ồn ào
Trọng lượng Nhẹ, xốp                                             Nặng, cứng
Tính chất 

(-) Ức chế, số chẳn,hư chứng, buồn, khổ, u uất, trầm lắng… 

(+) Hưng phấn, số lẻ, thựcchứng,vui,sướng, lạc quan, vui vẻ…
Ngũ vị          Chua, mặn, đắng                              Cay, ngọt, nhạt
Ngũ khí       Hàn, thấp                                            Nhiệt, thử, phong

Chung thuỷ của vạn vật bắt nguồn từ Âm – Dương, sinh trưởng, tiềm ẩn, biến hoá qua Ngũ Hành, luâân chuyển xoay vòng không bao giờ dứt. Ngũ Hành là tên gọi của 5 sự vật: Kim, Mộc, Thuỷ, Hoả, Thổ. Để tồn tại và vận chuyển, tất cả các hành cần phải tương tác với nhau.

1- Ngũ hành tương sinh: đó là quy luật tiến hoá, dung dưỡng và nuôi nấng, bao bọc cho nhau như: Thuỷ sinh Mộc, Mộc sinh Hoả, Hoả sinh Thổ, Thổ sinh Kim, và Kim trở lại sinh Thủy.
   Thuỷ –>Mộc–>Hoả–>Thổ–>Kim
2 – Ngũ hành tương khắc: đó là quy luật khắc chế, hảm tiết để đem về sự quân bình như: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thuỷ, Thuỷ khắc Hoả, Hoả khắc Kim. 
 Kim >/< Mộc>/<Thổ>/<Thuỷ>/<Hoả>/<Kim
3 – Phản sinh, phản khắc: đó là khả năng khắc nghịch khi sự thịnh vượng của 1 hành ảnh hưởng đến nhiều hành khác liên hệ. Chẳng hạn, khi Mộc vượng, làm cho Thổ suy, không sinh được Kim và cũng không khắc được Thuỷ. Đó là Mộc phản khắc Kim và phản sinh Thuỷ.
4 – Tương thừa (khắc xuất): là hiện tượng tương khắùc không bình thường của mạnh lấn yếu. Một hành nào đó nếu quá mạnh sẽ khắc hành bị nó khắc mạnh hơn. Chẳng hạn, bình thường, Can mộc khắc Tỳ thổ, vì giận dữ, làm Mộc gia tăng nhiều hơn sẽ khắc Thổ nhiều hơn bình thường gây đau bụng, loét bao tử.
5 – Tương vũ (khắc nhập hay hồi đầu khắc): là hiện tượng tương khắc không bình thường của yếu chống lại mạnh. Một hành nào đó, nếu mạnh quá sẽ ức chế ngược lại hành khắc được nó.  Chẳng hạn, bình thường, Thuỷ khắc Hoả, vì bị nắng nóng, Hoả vượng lên đi khắc ngược lại Thuỷ làm cho Thuỷ suy đổ mồ hôi, sợ lạnh, …
Vận Dụng Thạch đá Trong Trị Liệu

1 – Điều chỉnh bằng Âm Dương
– Hể Âm thắng thì Dương bịnh:  Dương bịnh thường biểu hiện ở những triệu chứng như: phát lãnh (hàn), sợ lạnh, cơ thể suy nhược, yếu sức, khí lực không đủ nên lười ăn, tiếng nói cũng yếu, tay chân khó cử động, di chuyển bất lợi, khó khăn, đi tiểu nhiều, không thích uống nước, thích bóng tối.
* Điều trị bằng cách đưa những loại thạch có ‘Dương tính (ôn, nhiệt)’.
* Thạch đá thường dùng: là những loại có sắc tố đỏ (red), hồng (pink) như Ruby, Carnelian, Red Agate, Red Coral, Pink Topaz, Pink Tourmaline, Pink Agate, Pink Coral…; các thạch đá có sắc vàng, nâu, xám hay những thạch đá có cả 2 tính chất của Âm – Dương như: Citrine, Amethyst, Aventurine…
– Hể Dương thắng thì Âm bịnh: Âm bịnh thường biểu hiện ở những triệu chứng như: phát sốt, đổ mồ hôi, miệng lưỡi khô, hành động vượt mức bình thường (cuồng ngôn, chạy loạn…), co giật (động kinh), khát nước, thích ra ánh sáng.
* Điều trị bằng cách đưa những loại thạch có đặc tính Âm (hàn, lương).
* Thạch đá thường dùng: là những loại có sắc tố xanh (blue), đen (black), lục (green), lam (aqua): Lapis Lazuli, Tourmaline, Tektite, Aventurine, Emerald, Peridot, Kyanite, Sapphire, Blue Lace Agate, Sodalite.
 Thí dụ:
+ Trường hợp một người đang lên cơn sốt do cảm nắng, miệng khô, khát nước, nhức đầu, mạch phù sác … Ta thấy tất cả những dấu hiệu biểu hiện sự thiên thắng của Dương khí (sốt, khô, khát, mạch sác). Có thể ức chế sự thiên thắng của Dương khí này bằng  cách đưa loại thạch có  nhiều Âm tính để ‘thanh nhiệt, hạ sốt’  như Blue Agate, Blue Lace Agate, Blue Aventure … 
+ Trường hợp một người đang bị cảm lạnh, nhức đầu, chảy nước mũi trong, sợ lạnh, cơ thể lạnh hay rung, mạch Phù Khẩn… Ta thấy tất cả những dấu hiệu của sự thiên thắng của khí Âm (sợ lạnh, nước mũi trong, lạnh run, mạch phù khẩn).  Có thể ức chế sự thiên thắng của Âm khí này bằng những loại thạch có nhiều Dương tính để ‘khu phong, tán hàn’ như Ruby, Carnelian, Red Agate, Citrine, Pink Topaz …

Trị Liệu Theo Cảm Ứng Điện Từ

February 22, 2009 by  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản

pendu40

Quả Lắc Cảm Xạ

Đây là phương pháp tương đối đi sát với cơ thể của từng cá nhân.  Dựa vào cảm ứng nhận được từ những khu bị vực bế tắc mà vận dụng trị liệu. Người thực hiện cần phải am hiểu và vận dụng một số lý luận khác như sự Bổ/Tả của Âm dương Ngũ hành, của Luân xa. Bằng cách cảm ứng tiếp xúc với độ rung của cơ quan, tạng phủ, cục bộ, để phát hiện sự bế tắc của khu vực để rồi đưa ra giải pháp thích hợp cho việc đều trị.
 
Như chúng ta biết, mỗi một vật thể đều có từ trường và độ rung đặc trưng. Mỗi một cơ thể lại là một tập hợp của nhiều tế bào. Các tế bào liên kết với nhau bằng nhiềâu ái lực. Vì một lý do nào đó, cơ thể có sự rối loạn, các ái lực bị yếu đi làm cho các hoạt động chuyển hóa không được đúng mức gây nên rối loạn. Công cụ kỹ thuật khoa học hiện nay đã biết đo lường những sự dao động đó làm nền tảng cho những phát minh của các dụng cụ y-khoa như trong chẩn đoán siêu âm, điện tâm đồ, quang tuyến (Máy MRI, X-ray, EKG, EMF)…

Đo lường bằng Cảm xạ hay định bịnh bằng Cảm xạ tương đối đơn giản và không tốn kém như các dụng cụ y khoa.  Các nhà Cảm xạ học chỉ cần dùng có mỗi một ‘quả lắc’ là có thể tiến hành việc ‘chẩn đoán’ và ‘điều trị’. Tuy nhiên, muốn đạt hiệu quả tối ưu của việc điều trị, người thực hiện cần có chút ‘kiến thức’ và ‘huấn luyện’ về cảm xạ học. Chẳng hạn:
1- Kiểm tra tổng quát (7 luân xa hay khu vực đang bịnh, nghi ngờ bịnh): dùng ‘quả lắc’ kiểm ra một lược 7 luân xa để xem luân xa nào bị bế tắc. Từ đó suy xét những chức năng của các tạng phủ tương ứng.
2-  Tiến hành trị liệu:
a- Bằng đa sắc thạch: điều chỉnh ‘tổng quát’ bằng 7 loại thạch đá có 7 màu tương ứng 7 luân xa, sau đó tập trung vào luân xa đang bị bế tắc hay khu vực đang có sự rối loại.
b- Bằng đơn sắc thạch: là dùng loại đá màu có công năng trị liệu cho bịnh trạng tương ứng như: Citrine – chuyên trị các bịnh đường ruột, tiêu hoá; Emerald – chuyên trị các bịnh về tiêu hoá gan mật và bài độc cơ thể; Sodalite – đặc trị cho bịnh cao huyết áp…
c-  Bằng chính quả lắc trong tay: phát lệnh nhờ quả lắc kết nối Năng lượng Vũ trụ để điều chỉnh lại sự rối loạn hiện có.
 3-  Tái kiểm tra:  là kiểm tra lại tiến trình trị liệu của mình xem kết quả ra sao.  Có một số bịnh, kết quả có thể thấy rõ ràng trước mắt.  Có một số bịnh, kết quả còn mập mờ và cần một thời gian điều trị nào đó.

7 Vùng Khí Quang Cơ bản

February 22, 2009 by  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản

images1-  Thanh thân (Etheric body): liên hệ đến Luân xa 1:
– Là tầng Khí quang dầy khoảng từ 1/4 – 2 thốn cách bề mặt da.  Vùng Thanh thân khí quang thường có màu từ Xanh cho tới Xám – đây là nơi mà các mạng lưới của các tế bào phóng quang kết thành. Dao động của vùng này trung bình 20 vòng/ phút. Ở các nhà thể thao, chúng ta có thể thấy rất rõ viền xanh toả ra xung quanh họ.

2- Cảm thọ thân (Emotional body): liên hệ đến Luân xa 2.
– Là tầng khí quang dầy khoảng 1-3 thốn từ vùng Thanh thân, liên quan đến cảm giác của chúng ta. Màu sắc của vùng thường biểu lộ bằng nhiều màu sắc (thất (7) sắc tuỳ theo cảm xúc của mỗi lúc).

3-  Linh hồn thân (Mental/Psychic body): liên hệ đến Luân xa 3.
– Là tầng khí quang dầy khoảng 3-8 thốn. Màu sắc của vùng khí quang này thường có màu sắc trắng-vàng.  Vùng này liên hệ trực tiếp với tư tưởng và hoạt động của thông tin não bộ.

4- Thiên thể thân (Astral body): liên hệ đến Luân xa 4.  Là một vùng khí quang sáng đa màu dầy khoảng 12-18 thốn bao bọc cơ thể.  Màu Hồng là màu chiếm phần lớn diện tích của vùng khí quang này.  Vùng khí quang này là nơi tư tưởng con người phóng phát và tích chứa.  Kết nối được vùng này, con người có thể đọc đuợc tư tưởng của người khác.

5- Tâm linh thân (Spiritual body): liên hệ đến Luân xa 5. Là vùng khí quang dầy khoảng 24 thốn bao bọc cơ thể. Màu sắc của vùng khí quang thường có sắc màu kem lợt hay màu sám trắng của ngọc trai. Vùng này là vùng tích chứa thông tin của nghiệp thức hiện thời.  

6- Vũ trụ thân (Cosmic body): liên hệ đến Luân xa 6: Là vùng khí quang dầy từ 30 thốn đến 36 thốn bao quanh cơ thể. Màu sắc của vùng khí quang này thường có sắc vàng kim. Vùng này kết nối với nhiều phần của vũ trụ.  Nơi mà nghiệp thức luân chuyển và tích tụ của nhiều kiếp của mỗi cá nhân (triệu-triệu ức kiếp).

7- Niết bàn thân hay Vô thân (Nirvanic/Bodiless body): liên hệ đến Luân xa 7. Là một vùng khí quang màu vàng-bạc trắng bao bọc cơ thể.  Thường chỉ những bậc thầy đắc đạo mới phát quang và thấy được vùng khí quang này.  Nhưng cũng không rõ là bao nhiêu vì khi đạt đến cảnh giới này thì  sự ‘thâu phát’ tuỳ ý.

*** Vào những năm đầu của con người, cơ  thể  phần Lý phát triển. Cơ thể phần Quang còn tiềm ẩn chưa phát triển rõ rệt.  Tuỳ theo điều kiện của môi trường sống mà các thể Quang phát triển.

Kế đến Thanh thân phát triển.  Thời gian này dục tính, cảm xúc bắt đầu rõ rệt.  Đến cuối giai đoạn này, con người trưởng thành, tư duy bộc phát, hiểu biết  và có trách nhiệm về mọi hành động của mình.

Song song và kế tiếp của Thanh thân, Thiên thể thân, là Linh hồn thân phát triển. Lúc này ý tưởng, luận kiến phát triển mạnh. Đâylà thời gian con người thu nhập nhiều điều từ môi trường (Văn hoá, Giáo dục, Tôn giáo, Xã hội …).

Tuỳ theo duyên phần của mỗi cá nhân, Tâm linh thân phát triển nhanh hay chậm phụ thuộc vào những chấn động từ Thiên thể thân và Linh hồn thân.  Từ đó tạo những bức ngoặc tiến đến sự phát triển toàn năng của Vũ trụ thân và Niết bàn thân.

Khi cơ thể có sự bế tắc tức là các luân xa có sự rối loạn. Điều chỉnh lại các luân xa là hình thức đem lại sự quân bình.  Bằng sự hiểu biết về cơ cấu và vận hành của hệ Luân xa, bạn có thể khám phá và tự điều chỉnh một cách dễ dàng. Có rất nhiều phương pháp để vận dụng Thạch đá trong việc điều chỉnh lại các Luân xa và các vùng khí quang tương ứng.

1- Dùng Màu Sắc của Thạch đá để nâng cấp màu sắc, khí quang của từng Luân Xa hay Hệ Luân Xa (Lấy khí trị khí):

Thí dụ:
- Sắc đỏ, hồng, cam – tương ứng với Luân Xa 1 và 2 ảnh hưởng đến hệ sinh dục, bài tiết, xương cốt, các cơ cấu căn bản của cơ thể ở cấp độ bào tử.  Các bịnh liên đới như yếu sinh lý, kinh nguyệt, thai sản, đau nhức phần thân dưới, các bịnh liên quan đến hệ thống xương, hình thành huyết dịch. Thạch đá có thể dùng như Ruby, Hồng Mã Não (Carnelian), Red Agate, Bloodstone.
- Sắc vàng, xanh (lục) – tương ứng với Luân Xa 3 và 4 ảnh hưởng đến hệ tuần hoàn, tiêu hóa, bài tiết gan-mật.  Các bịnh liên đới như: rối loạn tiêu hóa, đau bao tử, cao huyết áp, viêm gan, u xơ gan, ung thư gan, tiểu đường, gan nhiễm mỡ. Thạch đá có thể dùng như Citrine, Yellow Topaz, Emerald, Peridot, Jade, Aventurine, Yellow Agate.
- Sắc xanh (da trời, lơ, biển, chàm) – tương ứng Luân xa 5 và 6 ảnh hưởng đến hệ hô hấp, bài tiết da lông, nội tiết tố.  Các bịnh tương ứng như ho, hen suyễn, đau cổ họng, khan tiếng, khối u phổi, dị ứng da… Thạch đá có thể dùng như: Aquamarine, Lapis Lazuli, Sodalite, Sapphire.
- Sắc Tím – tương ứng Luân Xa 7, ảnh hưởng các giác quan, khứu, thính, vị giác, các bịnh thuộc phần đầu mặt, tai mũi họng.  Thạch đá có thể dùng như Amethyst, Purple Jade, Agate.
***Sắc trắng còn tương ứng Luân xa 7.  Các bịnh tương ứng như hệ thần kinh, xương sống, ống sống, tủy, mất ngủ, bực tức. Thạch đá có thể dùng như Quartz, White Howlite, Agate, Topaz.

2 – Dùng Tính Năng của Thạch đá để điều chỉnh Luân Xa (lấy hình(sắc) trị hình):
Thí dụ:
– Tuần hoàn tim mạch: Ruby, Red Agate, Pink Kunzite, Pink Tourmaline, Rose Quartz.
–  Tiêu hóa Tỳ Vị: Citrine, Yellow Topaz.
– Tiêu hóa Gan Mật: Emerald, Green Agate, Moss Agate.
–  Bài tiết Thận, Bàng quang, Sinh lý, Kinh nguyệt: Black Tourmaline, Tektite, Obsidian, Black Agate, Black Howlite, Jet, Onyx.

3- Điều chỉnh Toàn Bộ Hệ Luân Xa bằng Đơn Sắc hay Đa Sắc Thạch:
Dùng 7 viên đá có 7 màu sắc khác nhau đặt ở các luân xa có màu sắc tương ứng:
– Sắc Đỏ: Luân Xa 1.         
– Sắc Cam: Luân Xa 2.    
– Sắc Vàng: Luân Xa 3.   
– Sắc Xanh lục: Luân Xa 4.   
– Sắc Xanh: Luân Xa 5.     
– Sắc Xanh chàm (indigo): Luân Xa 6.
– Sắc Tím: Luân Xa 7.

4- Điều chỉnh Hệ Luân Xa bằng Trận Pháp ‘Mandala’
 Trận pháp ‘Mandala’ được nói đến rất nhiều trong pho tàng kinh điển Tây Tạng, Ấn Độ, Ai Cập…   Trận pháp ‘Mandala’ rất phong phú và đa dạng.  Tuỳ theo mục đích sử dụng mà các Thầy bố trí để đem lại hiệu quả tối ưu. Chẳng hạn: 
 - ‘Liên Hoa Trận Pháp’: cách bố trí theo hình Hoa sen 18 cánh. Mục đích của trận là chỉnh đốn thanh lọc vùng khí quang cấp 1,2, 3, giúp giải toả nhiều loại ‘thông tin’ dính mắc làm tổn hại đến vùng khí quang gây nên bịnh, tai nạn, kém may mắn do những khí lực xấu gây nên.
- ‘Thập Nhị Địa Chi Trận Pháp’: bố trí theo trận đồ của ‘Thập Nhị Địa Chi’ (theo hình đồng hồ). Vật  liệu dùng cho trận này là ‘Ruby, Amethyst, Kunzite hay Clear Quartz’. Tác dụng của trận kích thích, đả thông, hàn gắn những tổn thương các vùng khí quang, loại trừ những dính mắc trong và ngoài các vùng khí quang do chính mình hay do kẻ khác ảnh hưởng, rữa nghiệp, chuyển thời vận.
- ‘Dược Sư Trận Pháp’: bố trí theo cơ số 7 (Thất Bảo Liên Châu) (7×7). Tác dụng của trận chuyên dùng để trị những chứng bịnh ngặc nghèo, bế tắc không còn thuốc chữa. Vật liệu dùng cho trận pháp này thường là Lapis Lazuli, Rose quartz, Clear quartz, Kunzite.
 - ‘Thất Tinh Bát Đẩu Trận Pháp’: bố trí theo phương vị của chòm sao ‘Thất Tinh Bát Đẩu’.  Tác dụng của trận là một ‘Phúc Tinh’ trấn áp những ‘Sao Hạn’ gây nên tai vạ triền miên, hao tán tài sản. Vật liệu dùng thường là 7 loại đá màu tượng trưng cho ‘Kỳ Quang Thất Sắc’ hay là Amethyst (Tử (tím) sắc thạch – trí tuệ tối cao).
 - ‘Bát Quái Trận Pháp’: bố trí theo phương vị của ‘Bát quái đồ’ nằm điều chỉnh ‘Ngũ tạng, Lục phủ’ và cũng đồng thời hoá giải mang lại sự hài hoà của quyến thuộc (nội gia = cha, mẹ, anh, chị, em trong nhà).

Next Page »