Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng Và Phi Cung (Mạng Hỏa)

Người Mạng Hỏa – Phi Cung Ly

Hỏa: chủ lễ nghĩa.

Chuộng Sắc: đỏ, hồng, cam, tím (tốt nhứt).

Hợp màu xanh lục, xanh lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ (dĩ mộc sinh hỏa) (tốt vừa).

Hợp màu vàng, kem, nâu, xám (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Đông Tứ Cục: Khảm Ly Chấn Tốn.

Gặp: Mộc (Chấn, Tốn) tương sinh là đắc vị, Hỏa (Ly) tị hòa là đăng điện.

Kỵ : Thủy khắc, gặp màu đen, xanh, chàm, ngọc bích là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: dùng những thạch có sắc đỏ, hồng, cam, tím ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade.

Tốt nhì: emerald, peridot, green jade, agate, bloodstone, green tourmaline.

Tốt ba: citrine, jade, tiger’s eye, petrified wood, amber, yellow (sapphire, diamond, topaz, calcite, agage, chalcedony).

Khắc chế: được Kim, những màu trắng, vàng kim, bạc.

Kỵ thạch sắc đen, xanh, chàm, ngọc bích như: blue (sapphire diamond, topaz), black (obsidian, onyx, tourmaline, jade, sapphire), aquamarine, labradorite, lapis, sodalite, (black,smoky, blue) quartz sẽ bất lợi, đại hung.

Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng Và Phi Cung (Mạng Mộc)

Người Mạng Mộc – Phi Cung Chấn Tốn

Mộc: chủ nhân nghĩa.

Chuộng Sắc: xanh lục, lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ (tốt nhứt).

Hợp màu đen, xanh (da trời, nước biển, ngọc bích), chàm (dĩ thủy sinh mộc) (tốt vừa).

Hợp màu đỏ, hồng, cam, tím (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Đông Tứ Cục: Khảm Ly Chấn Tốn.

Gặp: Thủy, Hỏa (Khảm, Ly) tương sinh là đắc vị, Mộc (Chấn, Tốn) tị hòa là đăng điện.

Kỵ : Kim khắc, gặp màu trắng, vàng kim, bạc là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: emerald, peridot, green jade, agate, bloodstone, green tourmaline.

Tốt Nhì: aquamarine, blue sapphire, labradorite,

Tốt ba: ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade.

Khắc chế: được Thổ, những màu vàng, kem, cam, nâu, xám, đỏ.

Kỵ thạch màu trắng, vàng kim, xám như diamond, quartz, aquamarine, topaz, hiddenite, jade, rutile quartz sẽ bất lợi, đại hung.

Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng và Phi Cung (Mạng Kim)

Người Mạng Kim – Phi Cung Càn Đoài :

Kim: chủ nghĩa khí

Chuộng Sắc: trắng, vàng kim, bạc (tốt nhứt).

Hợp màu vàng, kem, nâu xám (dĩ thổ sinh kim) (tốt vừa).

Hợp màu đen, xanh, chàm, ngọc bích (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Tây Tứ Cục: Càn Khôn Cấn Đoài.

Gặp: Thổ (Khôn, Cấn) tương sinh là đắc vị, Kim (Càn, Đoài) tị hòa là đăng điện.

Khắc chế: được Mộc, những màu xanh lục, lam, đọt chuối, lá mạ.

Kỵ : Hỏa khắc, gặp màu hồng, đỏ, tím là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: dùng thạch màu trắng, vàng kim, bạc như: diamond, quartz, aquamarine, topaz, hiddenite, jade, rutile quartz,

Tốt nhì: dùng thạch màu vàng, kem, nâu, xám: citrine, jade, tiger’s eye, petrified wood, amber, yellow (sapphire, diamond, topaz, calcite, agate, chalcedony).

Tốt ba: dùng thạch màu đen, xanh chàm, ngọc bích như: aquamarine, blue sapphire, blue topaz, onyx, obsidian, black tourmaline

Kỵ thạch màu hồng, đỏ tím như: ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade. sẽ bất lợi, đại hung.

Phi Cung Bát Phối

‘Thuận thiên tri mạng, gia đạo toàn

Nghịch thiên bỉ mạng, gia đạo vong.’

Ứng dụng cái biết của Ngũ hành hòng bỏ cái xấu, phát triển cái tốt để tô điểm cho đời thêm phong phú. Ứng dụng của Phi cung dùng để làm tốt hơn cái đang tốt hay hóa giải những điều hung hiểm gây nhiều tai vạ, bất mãn đến cho tinh thần và sức khỏe. Cho dù là dùng Mạng (Ngũ Hành) hay Phi Cung, tất cả cần phải hòa hợp với không gian và thời gian (Thiên-Địa-Nhân).

Người cung CÀN:

Hướng tốt:
+ Hướng Thiên Y : Đông Bắc, thuộc quẻ Cấn.
+ Hướng Phục Vị : Tây Bắc, thuộc quẻ Càn
+ Hướng Sinh Khí : Tây, thuộc quẻ Đoài.
+ Hướng Phước Đức : Tây Nam, thuộc quẻ Khôn.

Hướng xấu:
+ Hướng Lục Sát : Bắc, thuộc quẻ Khảm.
+ Hướng Tuyệt Mạng : Nam, thuộc quẻ Ly.
+ Hướng Họa Hại : Đông Nam, thuộc quẻ Tốn.
+ Hướng Ngũ Quỷ : Đông , thuộc quẻ Chấn.

Người cung ĐOÀI :

Hướng tốt:
+ Hướng Thiên Y : Tây Nam, thuộc quẻ Khôn.
+ Hướng Phục Vị : Tây, thuộc quẻ Đoài.
+ Hướng Sinh Khí : Tây Bắc, thuộc quẻ Càn.
+ Hướng Phước Đức : Đông Bắc, thuộc quẻ Cấn.

Hướng xấu:
+ Hướng Lục Sát : Đông Nam, thuộc quẻ Tốn.
+ Hướng Tuyệt Mạng : Đông , thuộc quẻ Chấn.
+ Hướng Họa Hại : Bắc, thuộc quẻ Khảm.
+ Hướng Ngũ Quỷ : Nam, thuộc quẻ Ly.

Người cung KHÔN :

Hướng tốt:
+ Hướng Thiên Y : Tây, thuộc quẻ Đoài.
+ Hướng Phục Vị : Tây Nam, thuộc quẻ Khôn.
+ Hướng Sinh Khí : Đông Bắc, thuộc quẻ Cấn.
+ Hướng Phước Đức : Tây Bắc, thuộc quẻ Càn.

Hướng xấu:
+ Hướng Lục Sát : Nam, thuộc quẻ Ly.
+ Hướng Tuyệt Mạng : Bắc, thuộc quẻ Khảm.
+ Hướng Họa Hại : Đông , thuộc quẻ Chấn.
+ Hướng Ngũ Quỷ : Đông Nam, thuộc quẻ Tốn.

Người cung CẤN :
Hướng tốt:
+ Hướng Thiên Y : Tây Bắc, thuộc quẻ Càn.
+ Hướng Phục Vị : Đông Bắc, thuộc quẻ Cấn.
+ Hướng Sinh Khí : Tây Nam, thuộc quẻ Khôn.
+ Hướng Phước Đức : Tây, thuộc quẻ Đoài.

Hướng xấu:
+ Hướng Lục Sát : Đông , thuộc quẻ Chấn.
+ Hướng Tuyệt Mạng : Đông Nam, thuộc quẻ Tốn. .
+ Hướng Họa Hại : Nam, thuộc quẻ Ly.
+ Hướng Ngũ Quỷ : Bắc, thuộc quẻ Khảm

Học Ngũ Hành, hiểu Mạng số. Ứng dụng tầm Hung hóa Kiết!

Ngũ Hành Là Gì?

Là một học thuyết Đông Phương cổ nói lên sự tương quan giữa người và vạn vật. Ngũ Hành là danh từ đặt chung cho 5 tên gọi ‘Kim Mộc Thủy Hỏa Thổ’. Nôm na mà nói: “ kim là sắt, mộc là cây, thủy là nước, hỏa là lữa, thổ là đất”. Nghe thì rất đơn giản, nhưng nếu muốn hiểu rõ một cách tường tận thì không mấy giản đơn chút nào. Do vậy, chúng ta cần đi từng bước một để cho dễ nhớ và từ đó thâm nhập một cách tự nhiên.

Khái niệm Tương Sinh Tương Khắc

Tương Sinh

Thổ sinh Kim như đào đất tìm vàng.

Kim sinh Thủy như đốt kim phân chất.

Thủy sinh Mộc như lấy nước tưới cây.

Mộc sinh Hỏa như đốt củi nhóm lữa.

Hỏa sinh Thổ như đốt trấu thành tro.

Tương Khắc

Mộc khắc Thổ như lấy cây sới đất.

Thổ khắc Thủy như đắp đê ngăn lũ

Thủy khắc Hỏa như lấy nước cứu lữa.

Hỏa khắc Kim như khè lữa đút vàng.

Kim khắc Mộc như đục chạm tượng gỗ.


Ngoài khái niệm Tương sinh Tương Khắc, còn có những khái niệm khác suy diễn mở rộng như:

Ø Tương Thừa: là hiện tượng không bình thường trong Ngũ Hành. Một hành nào đó quá mạnh hiếp đáp hành mà nó khắc chế trong điều kiện bình thường. Chẳng hạn, bình thường Kim khắc Mộc. Vì lý do nào đó Kim quá vượng nên nó càng khắc Mộc mạnh hơn.

Ø Tương Vũ: là hiện tượng không bình thường trong Ngũ Hành. Một hành nào đó quá mạnh không thể để cho hành khác không chế mình. Chẳng hạn, bình thường Mộc khắc Thổ. Vì lý do nào đó Thổ quá vượng làm Mộc không thể khắc.

Ø Tương Lưỡng Tương Sinh: hiện tượng Ngũ Hành đồng loại cùng góp sức nhau làm cho vững mạnh như trong câu ca dao: ‘một cây làm chẳng lên non, ba cây chụm lại nên hòn núi cao’.

Lưỡng Kim thành Khí. Như kim gặp kim khải khúc nhạc thanh bình.

Lưỡng Mộc thành lâm. Như cây gặp cây rừng thêm xanh thắm.

Lưỡng Thủy thành Giang. Như nước gặp nước sông cuồn cuộn chảy.

Lưỡng Hỏa thành Viêm. Như lữa gặp lữa sức nóng càng tăng.

Lưỡng Thổ thành Sơn. Như núi gặp núi nước non hùng vĩ.

Ø Tương lưỡng Tương Khắc: hiện tượng Ngũ Hành đồng loại bị triệt tiêu khi gặp nhau như trong câu tục ngữ: ‘đồng vợ đồng chồng tác biển Đông cũng cạn, nghịch vợ nghịch chồng núi non sạt lở’.

Lưỡng Kim, Kim khuyết. Như kiếm gặp kiếm, chém hoài sức mẻ.

Lưỡng Mộc, Mộc chiết. Như gậy gặp gậy, đập gẩy lung tung.

Lưỡng Thủy Thủy triệt. Như nước gặp nước, đục dơ lẫn lộn.

Lưỡng Hỏa, Hỏa tiêu. Như hỏa gặp hỏa, nóng nổ tiêu tan.

Lưỡng Thổ, Thổ liệt. Như đất gặp đất, bùn lầy sềnh sệt.

Ø Phản Sinh: Tương sinh là quy luật phát triển của vạn vật, nhưng nếu sinh nhiều quá đôi khi lại trở thành tai hại. Điều này cũng tương tự như 1 em bé cần phải ăn uống cho nhiều thì mới mau lớn. Nhưng nếu ăn nhiều quá thì đôi khi có thể sinh bệnh tật hoặc tử vong. Đó là nguyên do có sự phản sinh trong Ngũ hành.

- Kim cần có Thổ sinh, nhưng Thổ nhiều thì Kim bị vùi lấp.
– Thổ cần có Hỏa sinh, nhưng Hỏa nhiều thì Thổ thành than.

- Hỏa cần có Mộc sinh, nhưng Mộc nhiều thì Hỏa bị nghẹt.
– Mộc cần có Thủy sinh, nhưng Thủy nhiều thì Mộc bị trôi dạt.
Thủy cần có Kim sinh, nhưng Kim nhiều thì Thủy bị đục.

Ø Phản Khắc: Khác với quy luật phản sinh, Ngũ hành phản khắc là khi một hành bị khắc, nhưng do lực của nó qúa lớn, khiến cho hành khắc nó đã không thể khắc được mà lại còn bị thương tổn, gây nên sự phản khắc.

- Kim khắc được Mộc, nhưng Mộc cứng thì Kim bị gãy.
– Mộc khắc được Thổ, nhưng Thổ nhiều thì Mộc bị gầy yếu.
– Thổ khắc được Thủy, nhưng Thủy nhiều thì Thổ bị trôi dạt.
– Thủy khắc được Hỏa, nhưng Hỏa nhiều thì Thủy phải cạn.
– Hỏa khắc được Kim, nhưng Kim nhiều thì Hỏa sẽ tắt.

Phi Cung:

Phi cung là một dạng thể không gian thường dùng trong dân gian bên cạnh Ngũ Hành Mạng Số. Đặc biệt trong các khoa Phong Thủy, Bốc Dịch, Tử Vi, Lý Số, Phi cung rất thường được dùng để đo những giao động ‘may rủi’ của một người nào đó. Một người nếu khéo nắm biết được Phi Cung của mình có thể tự giúp bản thân giải quyết (giải thích), phòng ngừa hay phát huy nhiều điều mang đến sự cát tường cho sức khỏe và tinh thần.

Phi cung được chia làm 2 loại: Phi Cung Âm Trạch (Mạng cung hay sanh Cung) và Phi Cung Dương Trạch. Âm Trạch chủ về đất đai chôn cất, mồ mả. Dương Trạch chủ về nhà cửa, phòng ốc, đền đài dùng để sinh sống, che mưa, che gió. Do vậy, đối với sự sống hàng ngày (tương tác sinh thế), chúng ta chỉ dùng Phi Cung Dương Trạch.

Trời Đất có Âm có Dương, Người có nam có nữ. Nên Phi cung của nam và nữ trong cùng một năm cũng khác nhau. Tuy khác nhau nhưng sự tương tác cũng có trợ có khắc. Nếu cùng chung một nhóm thì dễ dàng hỗ trợ cho nhau nên gọi là Cát. Còn như khác nhóm thì lại xung đột nhau nên gọi là Hung.

Ø Nhóm Phi cung Đông Trạch: gồm những cung: Khảm Ly Chấn Tốn.

Ø Nhóm Phi cung Tây Trạch: gồm những cung: Càn Khôn Cấn Đoài.

Thơ rằng: Tầm Ngũ Sắc, tầm trong Thiên Sắc

Luận Bát cung, nhó rõ Tứ Ngung

Ứng dùng vạn sự ung dung

Lướt mây, lướt sóng mệnh chung, mĩm cười!

Cách tự tính Phi cung theo Năm Dương Lịch

Cách 1: Lấy tổng 2 số cuối cộng lại sau cho còn 1 đơn vị. Sau đó cộng 5 nếu là Nữ, trừ 10 nếu là nam. Nếu kết quả còn lớn hơn 10 hoặc bằng 10. Cộng lại với nhau sau cho còn 1 đơn vị (như 10=1+0=1)

Kết quả sau cùng là tượng số ứng với Hậu Thiên Bát Quái. Trường hợp đặc biệt có kết quả là 5, ta sẽ có các quẻ tương ứng như sau:

Thượng nguyên: Nam          Nữ

Trung nguyên:    Nam          Nữ

Hạ Nguyên:        Nam          Nữ

Càn

Khảm

Cấn

Chấn

Tốn

Ly

Khôn

Đoài

6

1

8

3

4

9

2

7

Thí dụ: người sinh năm 1963, Phi cung gì? Ta có: 6+3= 9, Nam= 10-9=1 cung Khảm (1), Nữ =5+9=14=1+4= 5 cung Khôn (1)

Cách 2: lấy tổng số của năm sinh trừ đi cho 9 đến mức không trừ được nữa làm số Đặc Biệt sao đó tra theo bảng đã được quy nạp: Hay tổng số của năm chia cho 9, số sư là Số Đặc Biệt.


Số Đặc Biệt

1

2

3

4

5

6

7

8

9 hay 0

Nam

Khảm

Ly

Cấn

Đoài

Càn

Khôn

Tốn

Chấn

Khôn

Nữ

Cấn

Càn

Đoài

Cấn

Ly

Khảm

Khôn

Chấn

Tốn

Thí dụ: người sinh năm 1967, Phi cung gì? Cộng tất cả các cong số trong năm ta có: 1967 = 1+6+7 (bỏ 9) = 14 = 1+4 = 5. 5 là số đặc biệt. Tra vào bảng trên ta được phi cung Càn Ly – ứng với Nam Nữ.