Nam Mô Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật

March 15, 2010 by  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản, Tịnh Tâm

Nam Mô Dược Sư Lưu Ly Quang Vương Phật

medicine-buddha11

Tayatha

Om Bekanze Bekanze Maha Bekanze

Radza Samudgate’ Soha


Chiêm Bái Tôn Tượng ‘Thiên Thủ Quán Âm’

March 15, 2010 by  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản, Tịnh Tâm

Nam Mô Đại Từ Đại Bi

Tầm Thinh Cứu Khổ Cứu Nạn

Quán Thế Âm Bồ Tát

quanam

Cùng Nhau Chiêm Bái Phật Ngọc Hòa Bình

March 15, 2010 by  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản, Tịnh Tâm

Cùng Nhau Chiêm Bái Phật Ngọc Hòa Bình

AUSTRALIA-BUDDHA-JADE-PEACE

Âm Năng Và Tiến Trình Tẩy Hóa

March 11, 2010 by  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản, Nghiên Cứu

Âm Năng Và Tiến Trình Tẩy Hóa

Thế Nào Là Âm Năng?

Âm Năng hay năng lượng âm tính, trượt khí, độc khí hay Negative Energy. Năng lượng âm tính là loại năng lượng không khuyến khích sự phát triển mà nó mang lại sự suy thoái, hủy diệt (suy, bịnh, lão, tử).

Âm Năng Từ Đâu Ra?

Mỗi một vật thể đều là năng lượng. Có năng lượng tốt và có năng lượng xấu. Năng lượng tốt hay Dương năng là loại năng lượng giúp cho sự phát triển và tồn tại. Trong khi năng lượng xấu – Âm năng lại mang tính cách hủy diệt và không mang lại sự sống.

+ Âm năng có khắp mọi nơi dưới nhiều dạng thể. Từ dạng hữu hình tiêu biểu như người, vật (đồ dùng), sinh vật (vi trùng, vi khuẩn, ký sinh trùng…) cho đến dạng vô hình như khí thải (xăng, dầu, CO2, NH3…), tư tưởng, cảm xúc, sóng từ (TV, Radio, Cell phone, Computer, Wireless Network,…), âm nhạc, vong linh…tất cả đều hiện hữu và chứa chứa đựng Âm Năng. Ngay cả bản thân trái đất, Âm Năng là trường năng lượng (ác xạ), độc tố luân lưu trong môi trường.

+ Âm năng có ở trong người, trong nhà, trong phòng làm việc, tại cơ quan xí nghiệp, tàu ngầm, xe điện, máy bay, khu vực công cộng…

+ Âm Năng có thể dính vào cơ thể bằng nhiều hình thức. Trực tiếp bằng giao tiếp (tiếp xúc với người bịnh, người xấu, môi trường xấu…, gián tiếp do người gởi tới (bùa thư ngải yếm..) hay vào những nơi có nhiều cải vả, chưởi bới.

1. Âm thanh, Âm nhạc là Âm Năng: âm thanh âm nhạc có thể làm cho người vui và làm cho người buồn. Trong những âm thái, hình ảnh buồn khổ, bi ai, nghen tuông giận hờn càng làm cho người đi xa thực tại. Nó gợi lên những nổi khổ, nỗi nhớ chìm sâu trong trí não từ thưở xa xôi nào đó..!

Khoa học hiện đại đã chứng minh rằng cảm xúc dấy động làm cơ thể điều tiết nhiều loại hormone không cần thiết. Phần thái hóa có thể làm tăng những phản ứng sinh học của cơ thể, một phần tồn tích nơi gan. Nếu không được đào thải một cách triệt để có thể gây nên những bịnh nan y bất trị như ung thư, tiểu đường,…

Điều này đã được Đông y ghi nhận từ ngàn năm:

Khủng thương thận – kinh khủng sợ hãi làm tổn thương đến thận làm rối loạn chức năng bài tiết.

Bi thương phế – bi ai, thương tiếc làm tổn thương đến phế

Ưu thương Tỳ – Ưu tư , lo lắng làm tổn thương đến tỳ vị làm rối loạn chức năng tiêu hóa.

Hỷ thương tâm – mừng vui quá độ làm tổn thương đến tim mạch dễ gây tai biến.

Nộ thương can – nóng nẩy, giận hờn làm tổn thương đến can gây rối loạn việc điều tiết phân giải các chất.

2. Tranh ảnh, Phim ảnh là Âm Năng:

Tranh ảnh, phim ảnh rung rợn, đã mang, tàn khốc dễ làm người khiếp sợ. Hệ thần kinh phản ứng bằng cách trương căng các cơ để phòng vệ.

3. Thực phẩm là Âm Năng

· Thịt mỡ là Âm Năng – nhiều chất béo, dầu mỡ gây sự ứ động tồn trữ cholesterol làm nguy hại đến tuần hoàn tim mạch.

. Các chất nhượm, tẩy trắng, nhượm màu, bảo trì được chúng ta đưa vào cơ thể mỗi ngày.

· Rượu là Âm Năng – rượu làm người mất trí, điên loạn và đồng thời cũng hại gan, rối loạn tim mạch.

· Thuốc phiện là Âm Năng – thuốc phiện có thể trị bịnh nhưng khi lạm dụng làm người nghiện ngập.

· Thuốc uống trường kỳ là Âm Năng – có những bịnh cần phải uống thuốc trường kỳ. Tuy có thể tạm thời cầm được căn bịnh nhưng nó lại đồng thời tạo ra những loại phản ứng phụ khác. Nó có thể gây hại đến những tạng phủ khác. Như Morphine – loại thuốc giảm đau, dùng lâu hại thận, hại bao tử. Motrine – giảm sốt, đau nhức, dùng lâu hại thận.

4. Khí thảy là Âm Năng

Mùi hôi thúi của khí thảy (NH3, Urea, SO2…) ở những khu vực không được vệ sinh và hàng ngàn thứ khí độc khác từ những khu công nghệ nặng (bao gồm luôn cả công nghệ hạt nhân), hầm mỏ, dầu khí…

5. Hồn linh, vong linh là Âm Năng

Hồn linh, vong linh đi theo người, bám vào người làm giảm mức hoạt động của Dương Năng. Về lâu về dài Dương Năng sẽ bị yếu dần và bị Âm Năng khống chế (hiện tượng ma nhập hay Âm Dương lưỡng thể nhất thân).

6. Bùa chú, thư yếm là Âm Năng

Bùa chú thư yếm là loại Âm năng được con người dùng tư tưởng tạo thành. Nó là một dạng năng lượng có thể khống chế, quấy nhiễu người khác làm cho người bị hại có những hành động lạ kỳ, vô ý thức hay bịnh mà không rõ nguyên nhân.

7. Sóng từ TV, Radio, Cell Phone, Điện Cao Thế là Âm Năng

Các giao động sóng từ phát ra từ TV, radio, cell phone, computer… chi phối sóng từ cơ thể bao gồm luôn tín hiệu thông tin não. Chúng làm xáo trộn ‘tín hiệu sinh học’ dẫn đến việc cơ thể hoạt động không được đúng mức – gây nhiều sàn phẩm không cần thiết.

8. Dâm sắc là Âm Năng

Giao hợp là hình thức trao chuyển năng lượng giữa nam và nữ. Mỗi một cá thể là một tích hợp của nhiều trường năng lượng. Giao hợp với nhiều người tức là trao chuyển nhiều loại năng lượng. Người nặng nghiệp tất nhiên sẽ nhiều loại trượt khí, giao hợp với họ tất nhiên sẽ chia sẽ với họ. Cũng giống trong ‘tantra’ một dạng tu tập bằng phép giao hợp –dung hòa tinh khí của nam-nữ để tiến đến trạng thái hư vô…

9. Nghiện ngập là Âm Năng

Nghiện ngập thuốc phiện, thuốc lá, cờ bạc, rượu bia, sắc dục, game một phần do ảnh hưởng của chất hóa học gây tác động đến não và dần chuyển thành trạng thái tinh thần phụ thuộc.

Tác Hại Của Âm Năng

· Âm Năng làm người suy nhược, đau bịnh rề rà và thậm chí ngay cả tử vong.

· Âm Năng là người hành động vô ý thức, lú lẩn, ngớ ngẫn, hay quên…

· Âm Năng là người điên đảo, chẳng biết phải trái trắng đen, chẳng còn luân thường đạo lý.

Các Cách Tẩy Hóa

Tẩy Hóa Âm Năng là một tiến trình và có thể chia thành nhiều thể loại: tẩy hóa nơi bản thân, tẩy hóa nơi vật thể, tẩy hóa nơi môi trường. Có nhiều cách để tẩy hóa.

a- Tẩy hóa bằng nước ngâm thạch đá: dùng các loại thạch như obsidian, amethyst, citrine, tourmaline ngâm vào nước rồi dùng nước đó xịt trên mình, đồ vật, môi trường xung quanh.

b- Tẩy hóa bằng xông nhang, cây cỏ thảo dược.

c- Tẩy hóa bằng cách quét cây cỏ tươi.

d- Tẩy hóa bằng nước tắm bông hoa, muối (thiên nhiên hay Epsom).

e- Tẩy hóa bằng nước hoa, tinh dầu.

f- Tẩy hóa bằng lăn trứng gà sống.

g- Tẩy hóa bằng cầu kinh, niệm chú.

h- Tẩy hóa bằng âm thanh, ánh sáng.

Ngũ Hành Ứng – Giải

Ứng dụng học thuyết của Ngũ Hành đễ ‘Tầm Hung Hóa Kiết’ có rất nhiều lý lẻ sâu xa mà đôi lúc chúng ta cần phải nghiền ngẫm, kiểm chứng mới thấy được rõ sự vi diệu của chúng.

· Như nói đến ‘tốt nhứt’, tức là nói đến việc ‘tương đồng, tị hòa, đăng điện’ – Ngũ Hành tương đồng với nhau cũng như trong câu tục ngữ ‘dĩ hòa di quý’ – cái quý nhất là tìm được sự ‘hòa hảo’. Và chính vì chữ ‘Hòa và Quý’ này, chúng lại trùng lập với thuyết Ngũ Hành Tương Lưỡng: ‘Lưỡng Hỏa Thành Viêm’ – chẳng khác nào việc bắn pháo bông đầy trời, càng nhiều càng đẹp, càng sáng! Đeo những thạch đá có màu sắc cùng hành với Mạng của mình như cung Ly – mạng Hỏa có đỏ, có hồng, có cam, có tím chẳng khác nào như đi đâu cũng có đôi có bạn.

· Như nói đến ‘tốt nhì’ tức là vận dụng thuyết ‘Ngũ Hành Tương Sinh’. Chúng ta chọn ‘cái sinh ra ta’ để được ‘dưỡng nuôi, chiều chuộng’, ra ngoài được nhiều người chăm sóc, chiếu cố. Người được ‘Ngũ hành Tương Sinh’ như người quân tử được ngôi – đắc vị. Tỉ như: Hỏa do Mộc sinh. Nên dùng những màu như xanh lục, xanh lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ… thì cũng như ‘diều gặp gió’ dễ được ‘đề bạt, nâng đở’ rồi thì việc ‘thăng quan tiến chức’ hay ‘Tài lộc tiến tăng’ tất cả sẽ dễ dàng hội đủ.

· Như nói đến chổ ‘tốt ba’ tức là vận dụng thuyết ‘Tham Sinh Kỵ Khắc’. Thay vì tốn phí hơi sức để đi đánh lộn thì chúng ta nên chọn cái tương sinh, tức là cái ‘ta sinh’. Tuy bị ‘tiết khí, xì hơi’ một tí nhưng rồi đâu cũng tốt đẹp – mẹ tròn con vuông. Sinh ra ta là cha mẹ, phụ mẫu. Ta sinh ra là con cháu, tử túc, người làm, kẻ dưới (nô bộc) của ta. Việc đầu tư, dung dưỡng, chu cấp cho thế hệ sau, cấp dưới quả là một ‘thiên chức’ như trồng cây được đơm hoa kết trái thì sợ gì ‘không người kế tự’… Ngũ Hành Tương Sinh có ‘…Hỏa sinh Thổ…’ Màu sắc của Thổ có: vàng, kem, nâu, cam, đỏ.

· Cái gọi là ‘kỵ khắc’ tức là điều không nên gặp phải. Kỵ khắc có 2 loại: kỵ tata kỵ. Kỵ ta tức là cái mà ta khắc chế được. Còn cái ‘ta ky’ tức là cái khắc chế ta. Dù gì đi nữa cái nào cũng không tốt, đằng nào cũng mệt, cũng chết. Nên tránh được thì tránh. Ta đánh nó thì ta mệt. Người đánh ta thì thế nảo cũng bể đầu lổ tráng, bầm môi tím mặt… Trên đời, ai cũng thích bình yên chứ ai nào muốn lộn xộn, gây cấn, ấu đả … huống chi ta lại không biết đối phương mạnh hay yếu. Như đất – Thổ có thể ngăn sông đấp bể. Nhưng đê bờ bị nước dập hoài cũng nức đê, vở đập. Hôm nay ta có thể chế phục được nó nhưng đâu biết rằng ngày sau nó chế phục lại ta. Thôi thì giữ lấy bình yên cho xong chuyện, vui vẻ cả làng!…Như trong cái thường tình, 2 cái được gọi là kỵ đối với Hỏa đó là: Hỏa chế Kim và bị Thủy chế. Màu sắc của Thủy có: đen, xanh, chàm. Màu của Kim có: trắng, vàng, bạc. Tất cà đều không tốt đối với Hỏa.

Tóm lại, Ngũ Hành biến hóa rất vi diệu! Tương sinh, tương khắc, tương lưỡng, tương thừa, tương vũ… tất cả cần nên nhớ để khi gặp chuyện ứng dùng một cách vô tư.

Ngũ Hành, Ngũ Sắc diệu vô cùng!

Đông, Tây, Nam, Bắc lắm kiết hung

Nhân gian thế sự cần nên nắm

Hóa hung tầm kiết, việc an nhàng.

Tương sinh tương hợp phân nhị nhứt

Khắc sinh khắc xuất kỵ vô cùng

Thà là sinh đở hơn bị khắc

Lấy tượng bình yên, sống miên trường.

Tra Ngũ Hành Mạng Số

Mạng Số Tính Theo Ngũ Hành

Tên gọi của tuổi là một tích hợp của Thiên Địa Trời Đất. Thiên có Thiên Can, Địa có Địa chi. Tổ hợp của Thiên can và Địa chi tạo thành một dạng thức Không gian và Thời gian giống như sự hợp thành ‘thai nhân’ từ ‘tinh cha huyết mẹ’. Ngũ Hành là nguồn máy cơ cấu vận hành cơ thể tương tác với vạn điều vạn sự xung quanh. Nắm bắt và hiểu rõ Mạng số có thể giúp ta dễ dàng thích ứng với môi trường.

Bảng Tra Mạng Tuổi Theo Năm Sinh:

Lục Thập

Hoa Giáp

Giáp Ất

Bính Đinh

Mậu Kỷ

Canh Tân

Nhâm Quý

Tí Sửu

Ngọ Mùi

Kim

Thủy

Hỏa

Thổ

Mộc

Dần Thân

Mão Dậu

Thủy

Hỏa

Thổ

Mộc

Kim

Thìn Tuất

Tị Hợi

Hỏa

Thổ

Mộc

Kim

Thủy

Quán Tẩy Âm Năng Bằng Thạch Thủy

Bình Xit Quán Tẩy

Bình Xit Quán Tẩy

Bình Xịt Tẩy Trượt Bằng Thạch Thủy

Âm Năng, Âm Khí hay Trượt Khí một loại năng lượng không có giá trị cho sự sinh tồn của mọi sự sống. Âm Năng gây bế tắc kinh mạch, bế tắc khí quang. Âm năng hủy hại cơ thể (suy, lão, bịnh, tử…).

Âm Năng Có Nguồn Từ Đâu?

Mỗi một vật thể đều là năng lượng. Có năng lượng tốt và có năng lượng xấu. Năng lượng tốt hay Dương năng là loại năng lượng giúp cho sự phát triển và tồn tại. Trong khi năng lượng xấu – Âm năng lại mang tính cách hủy diệt và không mang lại sự sống.

· Âm năng có khắp mọi nơi dưới nhiều dạng thể. Từ dạng hữu hình tiêu biểu như người, vật (đồ dùng), sinh vật (vi trùng, vi khuẩn, ký sinh trùng…) cho đến dạng vô hình như khí thải (xăng, dầu, CO2, NH3…), tư tưởng, cảm xúc, sóng từ (TV, Radio, Cell phone, Computer, Wireless Network,…), âm nhạc, vong linh…tất cả đều hiện hữu và chứa chứa đựng Âm Năng. Ngay cả bản thân trái đất, Âm Năng là trường năng lượng (ác xạ), độc tố luân lưu trong môi trường.

· Âm năng có ở trong người, trong nhà, trong phòng làm việc, tại cơ quan xí nghiệp, tàu ngầm, xe điện, máy bay, khu vực công cộng…

· Âm Năng có thể dính vào cơ thể bằng nhiều hình thức. Trực tiếp bằng giao tiếp (tiếp xúc với người bịnh, người xấu, môi trường xấu…, gián tiếp do người gởi tới (bùa thư ngải yếm..) hay vào những nơi có nhiều cải vả, chưởi bới.

Ảnh Hưởng Của Âm Năng

Âm Năng làm bế tắc kinh mạch, tắc nghẻn luân xa, làm người suy yếu, bịnh, lão…

Âm Năng làm cho thân thể mệt mỏi, lười biếng, phản ứng chậm chạp…

Âm Năng làm cho chúng ta có những ý tưởng không lành mạnh, những hành động vô ý thức.

Cách Tạo Bình Xịt Thạch Thủy

Thạch đá có nhiều loại. Mỗi loại đều có giao động riêng. Ngâm thạch vào nước là hình thức đưa giao động của Thạch vào nước để tạo một nguồn giao động thực dụng (dễ dàng). Thạch đá thường dùng gồm có Amethyst, Citrine, Amber, Labradorite, Obsidian, Black Tourmaline, Tiger’s Eye… Chúng ta có thể kích hoạt năng lượng của Thạch bằng cách phơi dưới ánh sáng mặt trời, mặt trăng, hay an trì mật chú.

Các loại Thạch dùng cho quán tẩy Âm Năng:

* Black Obsidian – loại thạch thông dụng có sức tẩy hóa Âm Năng và chuyển hóa chúng.

* Amethyst – loại thạch có sức hóa giải Âm Năng và chuyển hóa mạnh.

* Tourmaline – loại thạch có khả năng tẩy trừ và tạo vòng khí quang bảo hộ cơ thể không cho Âm Năng xâm nhập cơ thể. Black Tourmaline thường được dùng cho những môi trường độc hại hay náo động nhiều sau các cuộc tranh luận, bàn cải…

* Citrine – loại thạch mang lại nhiều giao động Dương Năng

* Amber – loại thạch hóa giải Âm Năng nhưng yếu hơn so với Black Obsidian.

* Tiger’s Eye – loại thạch có khả năng bảo hộ và phản hồi Âm Năng về nguồn của chúng (dạng bùa thư ngãi yếm).

* Labradorite – loại thạch ‘vi diệu’ cho việc tẩy trừ và chuyển hóa Âm Năng đa tầng.

* Tektite – loại thạch hóa giải Âm Năng, hổ trợ mạnh mẻ khi kết hợp với Obsidian cho việc mở rộng đến nhiều tầng khí quang khác.

* Blue chalcedony – hộ thạch, phòng chống bùa chú.

Lưu Ý:  Việc quán tẩy bằng bình xịt chỉ có tác dụng phòng chống và bảo hộ cơ thể và các vùng khí quang ở mức độ nào đó mà thôi. Như nếu Âm Năng tồn chứa lâu năm thì cần phải kết hợp với nhiều cách giải khác hoặc tìm đến những nhà chuyên môn hòng có thể giải quyết một cách triệt để. Chẳng hạn như bùa chú thư yếm, người bị nhiễm cần phải tìm sự giúp đở của các thầy chuyên môn vì chúng đã thâm nhập cơ thể, tạo những lỗ thủng ở các vùng khí quang. Quán tẩy bằng bình xịt chỉ tạm thời hóa giải trong khoảng thời gian nào đó mà thôi. Nếu như bị người cố ý gây hại (các thầy bùa, thầy pháp…) thì Âm Năng mà họ gởi đến có thể tấn công cơ thể vào những lúc ta không đề phòng.

* Quán tẩy bằng bình xịt không hoàn toàn bảo vệ cơ thể trong các trường hợp nhiễm độc nặng hay nhiễm độc trường kỳ, người bị nhiễm cần phối hợp với những người có chức năng thích hợp.

Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng Và Phi Cung (Mạng Thủy)

Người Mạng Thủy – Phi Cung Khảm

Thủy: chủ trí tuệ.

Chuộng Sắc: đen, xanh, chàm, ngọc bích (tốt nhứt).

Hợp sắc trắng, vàng kim, bạc (dĩ kim sinh thủy) (tốt vừa).

Hợp màu xanh lục, lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Đông Tứ Cục: Khảm Ly Chấn Tốn.

Gặp: Mộc (Chấn, Tốn) tương sinh là đắc vị, Thủy (Khảm) tị hòa là đăng điện.

Khắc chế: được Hỏa, những màu đỏ, hồng, cam, tím.

Kỵ : Thổ khắc, gặp vàng, kem, nâu xám là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: dùng thạch sắc đen, xanh, chàm, ngọc bích như: blue(diamond, sapphire, topaz, jade, calcite, agate, chalcedony) black (obsidian, onyx, tourmaline, jade, sapphire, agate) , aquamarine, labradorite, lapis, sodalite, (black, smoky, blue) quartz,

Tốt nhì: white diamond, white jade, topaz, quartz, kunzite,

Tốt ba: emerald, peridot, green (jade fluorite calcite), aventurine, bloodstone, green.

Kỵ thạch sắc vàng, kem, xám: citrine, jade, tiger’s eye, petrified wood, amber, yellow (sapphire, diamond, topaz, calcite, agate, chalcedony) sẽ bất lợi, đại hung.

Dụng Thạch Cho Việc Phối Mạng Và Phi Cung (Mạng Thổ)

Người Mạng Thổ – Phi Cung Khôn Cấn

Thổ: chủ tín nghĩa.

Chuộng Sắc: vàng, kem, nâu, xám (tốt nhứt).

Hợp sắc đỏ, hồng, cam, tím (dĩ hỏa sinh thổ) (tốt vừa).

Hợp sắc trắng, vàng kim, bạc (tạm tốt vì bị ‘xì’-‘tiết khí’).

Hợp Tây Tứ Cục: Càn Khôn Cấn Đoài.

Gặp: Kim (Càn, Đoài) tương sinh là đắc vị, Thổ (Khôn, Cấn) tị hòa là đăng điện.

Kỵ : Mộc khắc, gặp sắc xanh lục, xanh lam, xanh đọt chuối, xanh lá mạ là bất lợi, đại hung.

Thạch dụng tương ứng:

Tốt Nhứt: dùng thạch sắc vàng, kem nâu xám như: ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade.

Tốt nhì: ruby, rubelite, pink tourmaline, rose quartz, amethyst, carnelian, red/pink jade.

Tốt ba: diamond, quartz, white (jade, topaz, sapphire, fluorite, calcite, agate, chalcedony).

Khắc chế: được Thủy, những màu đen, xanh, chàm, nước biển.

Kỵ thạch sắc xanh lục như emerald, peridot, green jade, aventurine, bloodstone, green fluorite, green calcite sẽ bất lợi, đại hung.