Trị Liệu Theo Thuyết Luân Xa

February 22, 2009 by admin  
Filed under Kiến Thức Cơ Bản

chakras_long-currents66Thuyết Luân xa – một học thuyết lớn và khá phổ biến trong ngành ‘Trị liệu bổ sung’ (Alternative medicine).  Nếu nói rằng Trung Hoa có học thuyết về Âm Dương Ngũ Hành, thì Ấn Độ có học thuyết Luân xa.  Trong môn thể dục Yoga và các môn khác như  bên  Thiền tông,  hệ Luân xa được nhắc đến và chú trọng nhiều về việc khai mở luân xa.

Luân xa, về mặt hữu hình, được cho là những ‘Đại huyệt’ trong cơ thể.  Đó là nơi mà các trung tâm năng lượng hội tụ và phát huy chức năng hoạt động rung động đến toàn bộ cơ thể. Ở dạng vô hình, đó là những vòng khí quang (hào quang) luân lưu trong và ngoài cơ thể.

Chakra – được dịch là Luân xa. Luân là luân chuyển; Xa là bánh xe. Sự chuyển động xoay vòng như bánh xe. Với tốc độ quay nhanh sẽ thấy như một lốc xoáy. Trong cơ thể con người, có trên 72 ngàn luân xa lớn nhỏ khác nhau. Đáng chú ý nhất là “Thất đại Luân xa” – 7 Luân xa chính trong cơ thể con người, giềng mối của trăm bịnh vạn bịnh. Sự bế tắc của các luân xa có thể được phát hiện rất rõ nhờ Cảm xạ học.  Luân xa bị bế tắc sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới chức năng hoạt động của từng cơ quan tạng phủ tương ứng.

LUÂN XA 1: MULADHARA
Vị trí:
ngay điểm giữa xương cùng cụt và hậu môn. Tương đương vị trí  huyệt Hội âm trong châm cứu.
 Đây là nơi ẩn náu của luồng Hỏa xà; là nơi hấp thụ năng lượng của quả đất, là trung tâm năng lượng của tất cả mọi hoạt động của cơ thể bao gồm: xương, cột sống, răng, móng và đồng thời  ảnh hưởng đến sự hình thành tủy và huyết quản. Đây là nguồn năng lượng quan trọng đối với thể xác lẫn tinh thần. Nếu như luân xa này cùng các luân xa khác được hoàn toàn khai mở, con người có thể thông Thiên, thông Địa; trong nhân thế có thể am hiểu con người, biết được quá khứ vị lai; nơi bản thân có thể giải trừ được các chướng nghiệp các đời.
 Luân xa này cũng là một luân xa rất nguy hiểm. Nếu như vô tình hay cố ý thúc động, khai mở Luân xa 1 mà không có sự chuẩn bị thì khi luồng Hỏa xà bốc lên sẽ thiêu đốt các bộ phận của cơ thể khiến người ta điên loạn, mê man bất tỉnh hoặc thậm chí đi đến tử vong (trong chuyên môn gọi là hiện tượng ‘Tẩu hoả nhập ma’).
Đặc tính của Muladhara: việc kích thích và khai mở Muladhara liên kết chúng ta với năng lượng của Thiên nhiên và Tạo hóa như dung dưỡng, an toàn, bền vững. 
Việc gián đoạn hay tắc nghẽn liên kết giữa Muladhara với Tự nhiên làm cho chúng ta luôn có cảm giảc không an toàn, lúc nào cũng sợ sệt như bị bỏ rơi. Do đó, việc tắc nghẽn của Luân xa này dẫn đến nhiều trạng thái ‘bịnh lý nghịch’ như thiếu lòng tin, danh phần, ý nghĩa mục đích của đời sống hàng ngày qua những hành động từ việc không an tâm, kỳ thị, háo danh, thần tượng quá (tôn giáo, chủ nghĩa …)
Màu sắc: đỏ (red).
Các bịnh tương ứng:
- Táo bón, đau TK toạ, đau nhức lưng, gối, lừ đừ mệt mỏi không có sức, lạnh 2 tay 2 chân, tê liệt toàn thân, chi dưới, trĩ.

LUÂN XA 2: SWADHISTHANA
Vị trí: trên bờ xương khu. Tương đương huyệt Trường cường (Đốc 1) trong châm cứu.
Là trung tâm năng lượng tình dục, chi phối việc sinh sản, kế tự. Luân xa 2 quản lý hầu hết mọi thuỷ dịch trong cơ thể (máu huyết, hạch, mồ hôi, dịch vị, tinh trùng, nước tiểu).
Đặc tính của Swadhisthana: kích thích  luân xa này giúp chúng ta những cảm nhận rõ hơn về hoạt động của Tự nhiên giới, với vạn vật xung quanh.
Khi luân xa này bị nghẽn hay bế tắc, những sự đòi hỏi, tò mò về Thiên nhiên, sự thân thiện hoà đồng giảm đi. Trong khi đó, sự cứng ngắc, vô tình, ích kỷ, ngu xuẩn càng phát triển mạnh.
Màu sắc: cam (orange)
Các bịnh tương ứng:
- Rối loạn sinh lý, liệt dương, lãnh cảm, vô sinh, rối loạn bài tiết, đau lưng, suyễn, dị ứng, viêm nhiễm nấm, u bướu (tử cung, buồng trứng, tiền liệt tuyến).
  LUÂN XA 3: MANIPURA
Vị trí: ngay tại rốn (huyệt Thần khuyết – Nhâm mạch 8), phía sau tương đương huyệt Mệnh môn – Đốc mạch 4. Là một Luân xa chi phối hoạt động tiêu hoá và hấp thụ dinh dưỡng.
Màu sắc: vàng (yellow).
Các bịnh tương ứng:
 - Rối loạn tiêu hoá, đau bao tử, viêm loét bao tử, đường ruột, tiểu đường, ruột dư, ngộ độc, căng thẳng, trùng khuẩn (sên, lãi), táo bón.

LUÂN XA 4:  ANAHATA
Vị trí: ngay khu vực Tim. Tương đương vị trí huyệt Đản trung trong châm cứu.
 Giữ vai trò quan trọng trong tuần hoàn huyết quản.  Là một Luân xa trung tâm, chi phối lòng nhân ái của người. Luân xa 4 cũng là trung tâm của tình thương và lòng bác ái.  
Màu sắc:  xanh lam (green).
Các bịnh tương ứng:
 - Các bịnh về tim mạch, tuần hoàn huyết dịch, u bướu ngực, ung thư vú, ung thư phổi, cao huyết áp.

  LUÂN XA 5: VISHUDDHA
Vị trí: ngay tại u xương cao sau gáy (giao tiếp C7 và T1), tương đương vị trí huyệt Đại chuỳ, đối xứng với huyệt Thiên đột (phía trước) trong châm cứu.
Luân Xa 5, liên quan trực tiếp với tuyến giáp. Cửa khẩu chưởng quản mọi thứ ra vào của trùng, khuẩn, do đó liên quan đến hệ miễn nhiễm.  Đây cũng là khu vực liên quan đến hô hấp, âm thanh, tiếng nói.  Điều phục được luân xa này, người sẽ có ‘khẩu tài’ và dễ được nhiều người kính mến. 
Màu sắc: xanh (blue).
Các bịnh tương ứng:
- Các bịnh ở hầu họng (amiđan, bướu, nóng rát cổ họng, tắc tiếng, khan tiếng), tuyến giáp, phó giáp, các bịnh về phổi (hen suyễn, ho, ung thư, đau nhức bả vai, lồng ngực), dị ứng thời tiết, cảm cúm.

LUÂN XA 6:  ANJA
Vị trí:
nằm trên trán, điểm giữa giao điểm 2 đầu lông mày lên 1cm, tương đương vị trí huyệt Ấn đường lên 1cm. Khi Luân xa 6 hoàn toàn khai mở, trực giác của con người trở nên rất nhạy cảm. Người ta có thể thấy được những dao động từ thể xác lẫn tinh thần của người đối diện.
Màu sắc: xanh-chàm (indigo).
Các bịnh tương ứng:
 - Cảm cúm, nhức đầu, viêm mũi, tê liệt thần kinh mặt, các bịnh về mắt, cổ, hầu họng, rối loạn sinh lý, tinh thần do thiếu hormone (mãn kinh).

LUÂN XA 7: SAHASRAHA
Vi trí: ngay tại giữa đỉnh đầu, giao tiếp của 2 đường nối đỉnh vành tai và từ giữa 2 chân mày đi lên, tương đương huyệt Bá hội trong châm cứu.
Luân Xa 7 là một luân xa ở vị trí cao nhất trong cơ thể; là nơi tiếp xúc, phát và thâu nạp nhiều loại khí quang.
Màu sắc: Tím (violet).
Các bịnh tương ứng:
 - Đau đầu, loạn sắc, đau mắt, rụng tóc, kinh phong, tê liệt thần kinh, động kinh, tai biến mạch máu não, di chuyển khó khăn do rối loạn thông tin não, dị ứng da, các bịnh tim mạch.

Comments are closed.